Quyết định

Ban hành Quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 43/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
23/11/2016
Ngày hiệu lực
3/12/2016
Người ký
Nguyễn Văn Tuấn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Điện
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện,
hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với
lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
________________
 
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;

 Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 43/2013/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của   Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực;

Căn cứ Thông tư số 33/2014/TT-BCT ngày 10 tháng 10 năm 2014 của   Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng;

Căn cứ Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của   Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 12 năm 2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở: Công Thương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Công an tỉnh, Giám đốc Công ty Điện lực Hậu Giang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

QUY ĐỊNH
Về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện
và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện
trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND
ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

______________

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện và cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với: Sở Công Thương; Sở Giao thông vận tải; Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố, Công ty Điện lực Hậu Giang; Khách hàng sử dụng điện có đề nghị đấu nối vào lưới điện trung áp; Đơn vị phân phối điện và bán lẻ điện; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện, hành lang lưới điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh

Thời hạn giải quyết các thủ tục thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện: không quá 05 (năm) ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Điều 4. Thời hạn giải quyết các thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện đối với lưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh

Thời hạn giải quyết các thủ tục cấp phép thi công xây dựng công trình điện: không quá 07 (bảy) ngày làm việc đối với lưới điện trung áp trên không và không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với lưới điện trung áp ngầm kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:

a) Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện nằm trong hành lang công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý.

b) Cấp phép thi công xây dựng công trình điện nằm trong hành lang công trình giao thông trong phạm vi quản lý.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

Cấp phép thi công xây dựng công trình điện ngoài hành lang công trình giao thông trong phạm vi quản lý.

3. Trách nhiệm của Sở Công Thương:

a) Xác nhận sự phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh của công trình điện theo quy định.

b) Thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của công trình điện theo quy định.

4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Thẩm định và trình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường công trình điện (thuộc thẩm quyền cấp tỉnh) theo quy định.

5. Trách nhiệm Công an tỉnh Hậu Giang:

Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy, chữa cháy công trình điện theo quy định.

6. Trách nhiệm UBND huyện, thị xã, thành phố:

a) Thỏa thuận vị trí cột/trạm điện và hành lang lưới điện nằm trong hành lang công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý.

b) Cấp phép thi công xây dựng công trình điện trong phạm vi quản lý.

c) Thẩm định, xác nhận Đề án bảo vệ môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường công trình điện (thuộc thẩm quyền cấp huyện) theo quy định.

7. Trách nhiệm của Công ty Điện lực Hậu Giang:

a) Thỏa thuận đấu nối với khách hàng có trạm riêng đề nghị đấu nối lưới điện trung áp do ngành điện quản lý theo quy định.

b) Nghiệm thu, đóng điện chạy thử và đóng điện đưa vào vận hành chính thức cho khách hàng có đề nghị đấu nối lưới điện trung áp do ngành điện quản lý theo quy định.

8. Trách nhiệm của khách hàng có trạm riêng đấu nối vào lưới điện trung áp:

Đàm phán và ký Thỏa thuận đấu nối vào lưới điện trung áp với ngành điện theo quy định.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Giao Sở Công Thương có trách nhiệm làm đầu mối kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các đơn vị có liên quan thực hiện Quy định này; báo cáo định kỳ hàng năm gửi UBND tỉnh theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc thì các    cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Công Thương để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hậu Giang

63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 06/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định một số nội dung về lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Quy định về quản lý vỉa hè, đường phố và trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và mức hỗ trợ khám, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực lao động - thương binh và xã hội về trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Nội quy mẫu về chợ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 6/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.