|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ___________________________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Công chứng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2012/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2015 và Tờ trình số 2724/TTr-STP ngày 07/12/2015 về việc đề nghị phê duyệt quyết định quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định về khung mức thu thù lao đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng do các tổ chức hành nghề công chúng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện. 2. Đối tượng áp dụng: Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng. Điều 3. Mức trần thu thù lao công chứng 1. Mức trần thù lao công chứng là mức tối đa mà người có yêu cầu công chứng phải trả cho tổ chức hành nghề công chứng khi có yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các loại công việc quy định tại Điều này. 2. Mức thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy, sao chụp văn bản, cụ thể như sau:
- Mức thù lao công chứng trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, không bao gồm phí công chứng nộp ngân sách nhà nước theo quy định. - Người yêu cầu công chứng phải đảm bảo phương tiện đi lại, ăn, ở cho người thực hiện việc công chứng nếu có phát sinh. 3. Thù lao dịch thuật: Thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và tính chất ngữ nghĩa của nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch. Thù lao dịch thuật bao gồm: tiền công dịch, tiền đánh máy, in ấn và photocopy (không bao gồm lệ phí chứng thực chữ ký người dịch). Mức thu thù lao dịch thuật quy định tại khoản này là giá thanh toán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau có tính chất đặc điểm tương tự như trang trước, thì từ trang thứ hai (02) trở đi sẽ tính bằng mười phần trăm (10%) mức thu theo quy định tại khoản này. Mức để tính thu thù lao dịch thuật là trang, tờ hoặc bản (nội dung trang có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Một trang văn bản cần dịch có số từ tối đa là 350 từ. a) Mức thu thù lao dịch thuật đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất ít phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính thông dụng hàng ngày) như: giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe, chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử, kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bản tuyên thệ độc thân, công hàm không cản trở về hôn nhân, bằng tốt nghiệp các loại, hộ khẩu, học bạ, bảng điểm kết quả học tập, sơ yếu lý lịch, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kiểm định, giấy chứng nhận các loại và các loại văn bản có hình thức tương tự, như sau: - Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Anh, Hoa, Pháp, Nga sang tiếng Việt: tối đa 120.000đồng/1 trang; - Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Nhật, Hàn Quốc, Đức sang tiếng Việt: tối đa 150.000đồng/1 trang; - Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt: tối đa 200.000đồng/1 trang; - Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: tối đa 200.000 đồng/1 trang; b) Mức thu dịch thuật đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật) như: hợp đồng kinh tế, dân sự; văn bản công chứng; bản án, quyết định của tòa án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ, công nghiệp và các loại văn bản có tính chất tương tự, mức thu do các bên thỏa thuận nhưng mức tối đa không quá 300.000 đồng/trang. Điều 4. Mức trần thù lao áp dụng cho các đối tượng là hộ nghèo: Đối với các đối tượng thuộc hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) chuẩn quốc gia hoặc chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi có nhu cầu công chứng các Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này tại các tổ chức hành nghề công chứng, thì phải trả cho các tổ chức hành nghề công chứng theo các mức như sau: a) Đối với các hộ nghèo chuẩn quốc gia: Mức trần thù lao công chứng bằng 30% mức trần thù lao công chứng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này. b) Đối với các hộ nghèo chuẩn của tỉnh: Mức trần thù lao công chứng bằng 50% mức trần thù lao công chứng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này. Điều 5. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm: 1. Phải niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về nội dung thu, mức thu đối với từng loại việc. 2. Mức thu thù lao công chúng không được cao hơn mức trần quy định tại Điều 3 Quyết định này. 3. Đăng ký thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng quy định của pháp luật. Điều 6. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi về giá cả theo cơ chế thị trường, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp. Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 43/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 28/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 7/1/2016
- Người ký
- Nguyễn Thanh Tịnh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.