Quyết định

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 43/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
28/12/2015
Ngày hiệu lực
7/1/2016
Người ký
Nguyễn Thanh Tịnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

___________________________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 45/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Công chứng năm 2014 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 2012/TTr-STP ngày 14 tháng 9 năm 2015 và Tờ trình số 2724/TTr-STP ngày 07/12/2015 về việc đề nghị phê duyệt quyết định quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng                        

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định về khung mức thu thù lao đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng do các tổ chức hành nghề công chúng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện.

2. Đối tượng áp dụng:

Người yêu cầu công chứng phải trả thù lao khi yêu cầu các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng.

Điều 3. Mức trần thu thù lao công chứng

1. Mức trần thù lao công chứng là mức tối đa mà người có yêu cầu công chứng phải trả cho tổ chức hành nghề công chứng khi có yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thực hiện các loại công việc quy định tại Điều này.

2. Mức thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy, sao chụp văn bản, cụ thể như sau:

Stt

Loại việc

Mức thù lao

01

Hợp đồng mua bán tài sản:

 

 

Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng xe gắn máy hai bánh, ba bánh (mô tô):

150.000

 

Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng đất, xe ô tô:

250.000

02

Hợp đồng mua bán nhà

250.000

03

Hợp đồng trao đổi tài sản

150.000

04

Hợp đồng tặng cho tài sản

 

 

Hợp đồng tặng cho xe xe gắn máy hai bánh, ba bánh (mô tô):

150.000

 

Hợp đồng tặng cho nhà, đất, xe ô tô

200.000

05

Hợp đồng vay tài sản

150.000

06

Hợp đồng mượn tài sản

150.000

07

Hợp đồng đặt cọc, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

 

 

Hợp đồng đặt cọc, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh yêu cầu công chứng soạn

200.000

 

Hợp đồng đặt cọc, thế chấp, cầm cố, bảo lãnh do người yêu cầu soạn sẵn

100.000

08

Hợp đồng thuê tài sản

200.000

09

Hợp đồng thuê nhà ở, ở nhờ nhà, mượn nhà

150.000

10

Hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, góp vốn, hợp tác kinh doanh

300.000

11

Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng

150.000

12

Hợp đồng, giao dịch khác

150.000

13

Hợp đồng ủy quyền

 

 

Hợp đồng uỷ quyền có định đoạt tài sản

300.000

 

Hợp đồng uỷ quyền không có định đoạt tài sản

200.000

14

Giấy ủy quyền

100.000

15

Văn bản chấm dứt hợp đồng; hủy bỏ hợp đồng giao dịch; văn bản hủy bỏ văn bản đã công chứng...

150.000

16

Văn bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân.

150.000

17

Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế:

150.000

18

Văn bản khai nhận di sản thừa kế;

250.000

19

Văn bản thỏa thuận và phân chia di sản thừa kế:

400.000

20

Di chúc

300.000

21

Sao chụp văn bản (hồ sơ):

1.000/1 trang A4

3.000/1 trang A3

22

Niêm yết hồ sơ khai nhận, phân chia di sản:

Theo thỏa thuận

- Mức thù lao công chứng trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, không bao gồm phí công chứng nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

- Người yêu cầu công chứng phải đảm bảo phương tiện đi lại, ăn, ở cho người thực hiện việc công chứng nếu có phát sinh.

3. Thù lao dịch thuật:

Thù lao dịch thuật được tính trên cơ sở thứ tiếng cần dịch và tính chất ngữ nghĩa của nội dung giấy tờ, văn bản cần dịch. Thù lao dịch thuật bao gồm: tiền công dịch, tiền đánh máy, in ấn và photocopy (không bao gồm lệ phí chứng thực chữ ký người dịch). Mức thu thù lao dịch thuật quy định tại khoản này là giá thanh toán chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Đối với giấy tờ, văn bản có nhiều trang mà nội dung các trang sau có tính chất đặc điểm tương tự như trang trước, thì từ trang thứ hai (02) trở đi sẽ tính bằng mười phần trăm (10%) mức thu theo quy định tại khoản này.

Mức để tính thu thù lao dịch thuật là trang, tờ hoặc bản (nội dung trang có thể bao gồm từ ngữ, hình ảnh, ký hiệu). Một trang văn bản cần dịch có số từ tối đa là 350 từ.

a) Mức thu thù lao dịch thuật đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất ít phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính thông dụng hàng ngày) như: giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe, chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử, kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, bản tuyên thệ độc thân, công hàm không cản trở về hôn nhân, bằng tốt nghiệp các loại, hộ khẩu, học bạ, bảng điểm kết quả học tập, sơ yếu lý lịch, lý lịch tư pháp, giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kiểm định, giấy chứng nhận các loại và các loại văn bản có hình thức tương tự, như sau:

- Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Anh, Hoa, Pháp, Nga sang tiếng Việt: tối đa 120.000đồng/1 trang;

- Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Nhật, Hàn Quốc, Đức sang tiếng Việt: tối đa 150.000đồng/1 trang;

- Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt: tối đa 200.000đồng/1 trang;

- Dịch thuật các giấy tờ từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài: tối đa 200.000 đồng/1 trang;

b) Mức thu dịch thuật đối với các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật) như: hợp đồng kinh tế, dân sự; văn bản công chứng; bản án, quyết định của tòa án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ, công nghiệp và các loại văn bản có tính chất tương tự, mức thu do các bên thỏa thuận nhưng mức tối đa không quá 300.000 đồng/trang.

Điều 4. Mức trần thù lao áp dụng cho các đối tượng là hộ nghèo:

Đối với các đối tượng thuộc hộ nghèo (có sổ hộ nghèo) chuẩn quốc gia hoặc chuẩn của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi có nhu cầu công chứng các Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này tại các tổ chức hành nghề công chứng, thì phải trả cho các tổ chức hành nghề công chứng theo các mức như sau:

a) Đối với các hộ nghèo chuẩn quốc gia: Mức trần thù lao công chứng bằng 30% mức trần thù lao công chứng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

b) Đối với các hộ nghèo chuẩn của tỉnh: Mức trần thù lao công chứng bằng 50% mức trần thù lao công chứng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này.

Điều 5. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm:

1. Phải niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về nội dung thu, mức thu đối với từng loại việc.

2. Mức thu thù lao công chúng không được cao hơn mức trần quy định tại Điều 3 Quyết định này.

3. Đăng ký thuế, sử dụng hóa đơn, chứng từ, nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 6. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, khi có sự thay đổi về giá cả theo cơ chế thị trường, Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.