|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định quy trình đo mưa cộng đồng và chế độ thù lao cho Quan trắc viên đo mưa cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013; Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng, chống thiên tai; Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 612/TTr-SNN ngày 26/8/2015 (kèm ý kiến góp ý của các sở, ngành, địa phương liên quan; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 1391/BC-STP ngày 24/8/2015), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình đo mưa cộng đồng và chế độ thù lao cho Quan trắc viên đo mưa cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh), Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chánh Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh; Giám đốc Cơ quan Quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, đơn vị nơi đặt trạm đo mưa cộng đồng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
QUY TRÌNH ĐO MƯA CỘNG ĐỒNG VÀ CHẾ ĐỘ THÙ LAO CHO QUAN TRẮC VIÊN ĐO MƯA CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về thời gian quan trắc, quy trình đo mưa, truyền tin dữ liệu, chế độ báo cáo; thù lao cho Quan trắc viên và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động đo mưa cộng đồng phục vụ cảnh báo thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các Quan trắc viên đo mưa cộng đồng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của mạng lưới đo mưa cộng đồng và phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Lượng mưa: Là độ dày lớp nước do mưa rơi xuống bề mặt trong một thời đoạn nào đó được tính bằng milimet (mm). Lượng mưa quan trắc được trong một trận mưa gọi là lượng mưa trận, trong một ngày đêm (trong 24 giờ được tính từ 19 giờ hôm trước đến 19 giờ hôm sau) gọi là lượng mưa ngày. 2. Quan trắc viên đo mưa cộng đồng: Là cá nhân trong cộng đồng dân cư được giao nhiệm vụ đo mưa trong mạng lưới đo mưa cộng đồng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai. 3. Mạng lưới đo mưa cộng đồng: Là toàn bộ hệ thống, bao gồm mạng lưới trạm đo mưa cộng đồng và lực lượng Quan trắc viên đo mưa cộng đồng được bố trí trên các lưu vực sông và hồ chứa trên địa bàn tỉnh; hệ thống thông tin truyền dữ liệu mưa (phần mềm và thiết bị máy tính) và cán bộ vận hành, theo dõi, bảo trì hệ thống của cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp. Chương II QUY TRÌNH ĐO MƯA CỘNG ĐỒNG VÀ TRUYỀN TIN DỮ LIỆU Điều 4. Thời gian đo 1. Mùa mưa lũ chính vụ hàng năm (từ 01/8 - 30/11). - Thực hiện quan trắc mưa hàng ngày, mỗi ngày 02 lần vào 7 giờ và 19 giờ; - Trong thời kỳ lũ, mưa lớn đang xảy ra trên địa bàn phải đo lượng mưa ít nhất 06 tiếng 01 lần (tức là 04 lần trong ngày, theo ốp thời gian là 01h, 07h, 13h, 19h); - Trường hợp đặc biệt mưa to, lũ lớn xảy ra thì 01 tiếng đồng hồ phải đo 01 lần. 2. Trường hợp mưa, lũ xảy ra ngoài thời gian trên Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh sẽ thông báo cho các Quan trắc viên đo mưa cộng đồng tiến hành đo mưa và báo cáo kịp thời để phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão trên địa bàn tỉnh. Điều 5. Quy trình đo mưa và chế độ truyền tin, báo cáo 1. Quy trình đo mưa Mỗi trạm đo mưa cộng đồng được trang bị 02 thùng đo mưa giống nhau; việc đo mưa phải đảm bảo tính trung thực và thực hiện đúng giờ tròn đo đạc (ví dụ: đo lúc 07 giờ phải đổi thùng đúng lúc 07 giờ 00 phút, đo lúc 19h phải đổi thùng đúng lúc 19 giờ 00 phút). Thao tác đo mưa theo trình tự sau: - Bước 1: Đến thời điểm đo mưa theo quy định, tiến hành đổi thùng đo, đưa thùng đã hứng mưa vào nhà để đọc lượng mưa. - Bước 2: Đặt thùng trên mặt nằm ngang, đọc lượng mưa đo được trên thước đo, chính xác đến mi-li-mét (mm). - Bước 3: Ghi chép vào sổ đo mưa, nhắn tin báo cho đơn vị quản lý theo quy định. 2. Ghi chép số liệu - Hàng ngày phải ghi chép số liệu mưa đo được vào sổ ghi lượng mưa; - Đơn vị để tính lượng mưa là mi-li-mét (mm); - Khi đo mưa nếu thùng khô (không có mưa) thì ghi vào sổ bằng một gạch ngang ngắn (-); - Khi đo mưa nếu có mưa bụi nhưng trong thùng vẫn không có nước thì ghi vào sổ bằng hai số 0 liền nhau ở giữa có dấu phẩy (0,0); - Lượng mưa đo lúc 07giờ ghi vào cột mưa đêm, lượng mưa đo lúc 19 giờ ghi vào cột mưa ngày. Trường hợp phải đo nhiều lần trong ngày thì ghi vào sổ phụ rồi đến 7 giờ và 19 giờ cộng lại ghi vào sổ chính theo các cột trên (lưu lại sổ phụ để báo cáo). Lượng mưa ngày là lượng mưa được tính từ 19 giờ ngày hôm trước đến 19 giờ ngày hôm sau; - Cuối ngày phải ghi lượng mưa ngày; cuối tháng phải ghi tổng lượng mưa tháng. 3. Chế độ báo cáo, truyền tin dữ liệu 3.1. Báo cáo hàng ngày: a) Báo cáo lượng mưa bằng tin nhắn: Báo cáo lượng mưa bằng tin nhắn vào số máy quy định của hệ thống tin nhắn là bắt buộc (thuộc Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh). Cách thức nhắn tin như sau: - Soạn tin nhắn theo cú pháp sau: MHT(dấu cách)(Thời đoạn đo mưa)(dấu cách)(Lượng mưa đo được) gửi đến số 1900571592; - Trong đó: MHT: mã nhận dạng; Thời đoạn đo mưa: Giờ, ngày bắt đầu đo và kết thúc đo - Ghi đủ 2 chữ số; Lượng mưa đo được: Lượng mưa đo được trong thời đoạn đo - Ghi đủ 3 chữ số. - Khi có tin nhắn trả lời của hệ thống đã nhận được tin nhắn là thao tác nhắn tin thành công. - Ví dụ minh họa: + Lượng mưa đo được trong 12 giờ: Từ 19 giờ ngày 09 đến 07 giờ ngày 10 là 78mm: Soạn tin nhắn như sau: MHT 1909 0710 078 gửi đến số 1900571592; + Lượng mưa đo được trong 06 giờ: Từ 07 giờ ngày 10 đến 13 giờ ngày 10 là 30mm: Soạn tin nhắn như sau: MHT 0710 1310 030 gửi đến số 1900571592. b) Trường hợp không gửi được tin nhắn lượng mưa vào số máy quy định của hệ thống tin nhắn, thì báo cáo về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh bằng điện thoại: Quan trắc viên cộng đồng gọi số máy trực ban Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Hà Tĩnh (0393.856.730 và 0393.854.263) đọc lượng mưa quan trắc theo thời đoạn nêu trên (Lưu ý: Chỉ thực hiện báo cáo bằng điện thoại trong trường hợp không thể gửi tin nhắn vào hệ thống, việc gửi tin nhắn là hình thức bắt buộc). 3.2. Báo cáo kết thúc: - Kết thúc 01 tháng (quy định là ngày 05 của tháng kế tiếp): Quan trắc viên kiểm tra và gửi sổ gốc ghi số liệu đo mưa trong tháng (kèm theo sổ phụ) về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Hà Tĩnh, Quan trắc viên lưu lại bản photo. - Kết thúc mùa mưa lũ một năm (Quy định là ngày 05/12 hàng năm): Quan trắc viên làm báo cáo kết quả đo mưa trong 04 tháng (bao gồm cả thời gian đo phát sinh ngoài 04 tháng lũ chính vụ) gửi về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Hà Tĩnh (Địa chỉ số 307, đường Trần Phú, thành phố Hà Tĩnh). Chương III TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI QUAN TRẮC VIÊN ĐO MƯA CỘNG ĐỒNG Điều 6. Tổ chức lực lượng quan trắc viên cộng đồng 1. Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh chủ trì phối hợp với UBND cấp xã (hoặc đơn vị) nơi đặt trạm đo lựa chọn và ký hợp đồng trực tiếp đối với Quan trắc viên đo mưa cộng đồng trên địa bàn. 2. Số lượng quan trắc viên đảm bảo mỗi trạm đo có một quan trắc viên. Quan trắc viên đo mưa cộng đồng phải có đủ sức khỏe; có đạo đức, phẩm chất tốt; có trách nhiệm, tâm huyết; có trình độ văn hóa tối thiểu tốt nghiệp trung học cơ sở và có hiểu biết về pháp luật, biết sử dụng các tính năng cơ bản của điện thoại di động phục vụ công việc. Trên cơ sở các tiêu chuẩn đó, UBND cấp xã (hoặc đơn vị) nơi có trạm đo giới thiệu nhân sự phù hợp để Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh ký hợp đồng với quan trắc viên đo mưa cộng đồng. 3. Quan trắc viên đo mưa cộng đồng hoạt động dưới sự quản lý, điều hành của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, UBND cấp xã (hoặc đơn vị) nơi có trạm đo và chịu sự hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của Đài Khí tượng Thủy văn Hà Tĩnh. Điều 7. Nhiệm vụ của quan trắc viên đo mưa cộng đồng 1. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, UBND cấp xã nơi có trạm đo và hướng dẫn về mặt chuyên môn, kỹ thuật của Đài Khí tượng Thủy văn Hà Tĩnh. 2. Thực hiện đo mưa và chế độ báo cáo đúng theo quy trình được quy định tại Quyết định này. Có trách nhiệm bảo quản và kiểm tra chất lượng thùng đo mưa thường xuyên. Mỗi tháng phải rửa thùng đo mưa và kiểm tra chất lượng thùng ít nhất một lần. Sau mỗi đợt mưa phải kiểm tra thùng và kịp thời báo cáo khi có hư hỏng xảy ra. Điều 8. Chế độ thù lao và nguồn kinh phí đảm bảo 1. Quan trắc viên đo mưa cộng đồng được hưởng mức thù lao bằng 1/2 mức lương cơ sở/tháng/người, trong những tháng mùa lũ (từ 01/8 đến 30/11 hàng năm). 2. Quan trắc viên đo mưa cộng đồng được tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ; được trang bị các thiết bị và các dụng cụ bảo hộ lao động khi làm nhiệm vụ. 3. Nguồn kinh phí chi trả thù lao và tập huấn, trang bị cho lực lượng Quan trắc viên đo mưa cộng đồng được lấy từ Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh Hà Tĩnh. Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CẤP VÀ CÁC NGÀNH Điều 9. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) giúp UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm túc các nội dung trong quy định này. Chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện. Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh 1. Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh được giao trách nhiệm quản lý mạng đo mưa cộng đồng. Có trách nhiệm tổng hợp số liệu từ Quan trắc viên cộng đồng phục vụ công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh và lưu trữ dữ liệu theo quy định. 2. Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh tổ chức tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, hướng dẫn lực lượng quan trắc viên đo mưa cộng đồng thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong quy trình này. 3. Lập dự toán kinh phí chi trả thù lao cho Quan trắc viên cộng đồng, kinh phí vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống hằng năm từ nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh và ký hợp đồng với Quan trắc viên cộng đồng theo quy định. Điều 11. Trách nhiệm của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh 1. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ, hướng dẫn lực lượng quan trắc viên đo mưa cộng đồng thực hiện nghiêm chỉnh các quy định trong quy trình này. 2. Cập nhật số liệu đo mưa cộng đồng từ Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh phục vụ công tác dự báo, cảnh báo trong phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh. Điều 12. Trách nhiệm của UBND cấp huyện nơi có trạm đo Chỉ đạo UBND cấp xã nơi có trạm đo mưa cộng đồng thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong quy trình này, thường xuyên phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh trong công tác quản lý hệ thống đo mưa cộng đồng. Chủ động khai thác, cập nhật dữ liệu đo mưa cộng đồng trên địa bàn để phục vụ nhiệm vụ cảnh báo mưa lũ cho nhân dân chủ động phòng, tránh. Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp xã (hoặc đơn vị) nơi đặt trạm đo 1. Thường xuyên chỉ đạo, giám sát Quan trắc viên đo mưa cộng đồng thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại quy trình này. Chủ động khai thác, cập nhật dữ liệu đo mưa cộng đồng trên địa bàn để phục vụ nhiệm vụ cảnh báo mưa lũ cho nhân dân chủ động phòng, tránh. 2. Lựa chọn đề xuất thay đổi Quan trắc viên đo mưa cộng đồng khi nhận thấy Quan trắc viên không thực hiện đầy đủ trách nhiệm và nghĩa vụ trong hợp đồng đã ký, vi phạm các quy định hoặc theo đề xuất của Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Điều khoản thi hành Quy định này được thực hiện thống nhất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. |
Quyết định
Ban hành Quy định quy trình đo mưa cộng đồng và chế độ thù lao cho Quan trắc viên đo mưa cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 43/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 1/9/2015
- Ngày hiệu lực
- 11/9/2015
- Người ký
- Lê Đình Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
20/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
38/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
40/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
25/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2024Quyết định
09/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2024Quyết định
25/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.