Quyết định

Về mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin) trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Số hiệu: 43/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
7/10/2014
Ngày hiệu lực
17/10/2014
Người ký
Mai Tiến Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____

______________________

Số: 43/2014/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 07 tháng 10 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,

cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công;

cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin) trên địa bàn tỉnh Hà Nam

_____________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

 Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

 Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin) trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1. Mức thu lệ phí:

a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin (do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố cấp). Mức thu: 100.000 đồng/1 lần cấp.

b) Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin (do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp). Mức thu: 200.000 đồng/1 lần cấp.

c) Cấp giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin. Mức thu: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).

d) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh. Mức thu: 3.000 đồng/bản sao.

đ) Cung cấp thông tin  về đăng ký kinh doanh (không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho cơ quan quản lý nhà nước). Mức thu: 15.000 đồng/1 lần cung cấp.

2. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí:

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện cấp giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh thực hiện thu lệ phí và được để lại 25% để chi phí cho hoạt động cấp giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh; 75% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

CHỦ TỊCH

Mai Tiến Dũng

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

51/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.