|
QUYẾT ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DỌC THEO CÁC QUỐC LỘ, TỈNH LỘ VÀ HUYỆN LỘ THUỘC ĐỊA BÀN NÔNG THÔN CHƯA CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD được ban hành theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1832/TTr-SXD ngày 27 tháng 9 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành quy định về chỉ giới xây dựng nhà ở và công trình xây dựng dọc theo các quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ thuộc địa bàn nông thôn chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, cụ thể như sau : 1. Quy định chung về chỉ giới xây dựng trên các trục đường như sau: a) Chỉ giới xây dựng trên các quốc lộ: - Đối với các công trình kiên cố mang tính chất lâu dài, cố định: các công trình hành chính, công cộng, thương mại, dịch vụ và một số công trình khác thì chỉ giới xây dựng công trình cách tim đường tối thiểu 34m (hành lang an toàn đường bộ 27m + khoảng lùi 7m); - Đối với nhà ở và các công trình phụ khác: tường rào, sân vườn, nhà bảo vệ và một số công trình mang tính chất phụ trợ cho công trình chính thì chỉ giới xây dựng tại mép ngoài của hành lang an toàn đường bộ, cách tim đường tối thiểu 27m. b) Chỉ giới xây dựng trên các tỉnh lộ: - Đối với các công trình kiên cố mang tính chất lâu dài, cố định: các công trình hành chính, công cộng, thương mại, dịch vụ và một số công trình khác thì chỉ giới xây dựng công trình cách tim đường tối thiểu 28m (hành lang an toàn đường bộ 21m + khoảng lùi 7m); - Đối với nhà ở và các công trình phụ khác: tường rào, sân vườn, nhà bảo vệ và một số công trình mang tính chất phụ trợ cho công trình chính thì chỉ giới xây dựng tại mép ngoài của hành lang an toàn đường bộ, cách tim đường tối thiểu 21m. c) Chỉ giới xây dựng trên các huyện lộ: - Đối với các công trình kiên cố mang tính chất lâu dài, cố định: các công trình hành chính, công cộng, thương mại, dịch vụ và một số công trình khác thì chỉ giới xây dựng công trình cách tim đường tối thiểu 21,5m (hành lang an toàn đường bộ 14,5m + khoảng lùi 7m); - Đối với nhà ở và các công trình phụ khác: tường rào, sân vườn, nhà bảo vệ và một số công trình mang tính chất phụ trợ cho công trình chính thì chỉ giới xây dựng tại mép ngoài của hành lang an toàn đường bộ, cách tim đường tối thiểu 14,5m. 2. Quy định cụ thể chỉ giới xây dựng đối với các khu vực dân cư hiện hữu (có bảng phụ lục xác định lý trình và chỉ giới xây dựng kèm theo): - Chỉ giới xây dựng đối với nhà ở được áp dụng tại bảng phụ lục kèm theo; - Chỉ giới xây dựng đối với công trình kiên cố, mang tính chất lâu dài, cố định: các công trình hành chính, công cộng, thương mại, dịch vụ và một số công trình khác thì áp dụng tại bảng phụ lục cộng thêm khoảng lùi tối thiểu 3m. 3. Một số loại công trình đặc thù: - Đối với các công trình như panô, biển quảng cáo thì thực hiện theo Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; - Đối với công trình cột ăng ten viễn thông, đường dây thông tin, đường dây tải điện, thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định về chỉ giới xây dựng nằm ngoài đô thị chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, Văn bản số 2952/UBND-ĐTQH ngày 19/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tạm thời chỉ giới xây dựng các tuyến đường Quốc lộ, Tỉnh lộ và Huyện lộ nằm ngoài đô thị trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và Văn bản số 5206/UBND-ĐTQH ngày 15/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh quy định về chỉ giới xây dựng các tuyến đường Quốc lộ và Tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
PHỤ LỤC (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2012/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận) Đối với địa bàn huyện Đức Linh
Đối với địa bàn huyện Tánh Linh
Đối với địa bàn thị xã La Gi
Đối với địa bàn huyện Hàm Thuận Nam
Đối với địa bàn huyện Bắc Bình
Đối với địa bàn huyện Tuy Phong
Ghi chú: - CGXD: chỉ giới xây dựng; - GTNT: giao thông nông thôn.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
QUY ĐỊNH VỀ CHỈ GIỚI XÂY DỰNG NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DỌC THEO CÁC QUỐC LỘ, TỈNH LỘ VÀ HUYỆN LỘ THUỘC ĐỊA BÀN NÔNG THÔN CHƯA CÓ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐƯỢC DUYỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
Số hiệu: 43/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 23/10/2012
- Ngày hiệu lực
- 2/11/2012
- Người ký
- Lê Tiến Phương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 23/10/2012Ban hành
- 02/11/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 10/02/2020Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 02/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 04/2008/QĐ-BXD
Về việc ban hành: “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 11/2010/NĐ-CP
Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 39/2011/TT-BGTVT
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.