Quyết định

Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 43/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
22/12/2011
Ngày hiệu lực
1/1/2012
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 88/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư Số 102/2010/TTLT- BQP- BLĐTBXH - BNV- BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ lao động -Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17/11/2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5 về việc công nhận xã, phường, thị trấn trọng điểm quốc phòng - an ninh;

Căn cứ Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND ngày 05/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa X, kỳ họp thứ 3 về việc chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh tại tờ trình số 92/TTr-BCH ngày 03/07/2011 về việc đề nghị đảm bảo chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chức danh, chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ như sau:

1. Về số lượng: Bố trí thêm 01 chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã cho các xã trọng điểm về quốc phòng - an ninh (danh sách xã theo Quyết định số 1966/QĐ-BTL ngày 17-11-2011 của Bộ Tư lệnh quân khu 5); bổ sung thêm 01 chức danh Thôn đội trưởng cho mỗi thôn, tổ dân phố theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Về chế độ chính sách đối với Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và Thôn đội trưởng:

- Đối với chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung của cán bộ công chức và được hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội bằng 16% so với phụ cấp hiện hưởng.

- Đối với chức danh Thôn đội trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu chung của cán bộ, công chức.

3. Chế độ, chính sách đối với chiến sĩ dân quân tự vệ:

- Được trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,08 so với mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định hiện hành; nếu làm nhiệm vụ thêm giờ hoặc ở nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao động và các Văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định việc chi trả.

- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hàng ngày thì được bố trí nơi ăn nghỉ, hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại theo thực tế hoặc thanh toán tiền tàu xe một lần đi, về (theo giá cước vận chuyển hành khách thông thường tại địa phương); được hỗ trợ tiền ăn theo mức ăn của chiến sĩ bộ binh phục vụ có thời hạn trong Quân đội nhân dân Việt Nam tại thời điểm do Bộ Quốc phòng quy định.

- Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm bằng hệ số 0,04 so với mức lương tối thiểu tại thời điểm.

Ngoài các chế độ quy định trên, lực lượng dân quân tự vệ được hưởng các chế độ, chính sách cụ thể tại Luật dân quân tự vệ, Nghị định số 58/2010/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành luật quy định.

Điều 2. Bộ chỉ huy quân sự tỉnh phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 và thay thế Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định mức trợ cấp ngày công, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện làm nhiệm vụ.

Điều 4. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/12/2011
    Ban hành
  2. 01/01/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/07/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2014/QĐ-UBND
  4. 01/01/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân quân tự vệ

794/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
62/2025/TT-BQPBộ Quốc phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ.

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
23/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
10 /2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2023Quyết định
09/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, thường trực, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

433/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.