|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu _______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác bảo vệ môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 26 tháng 6 năm 2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1369/TTr-STNMT ngày 05 tháng 8 năm 2011 về việc đề nghị ban hành Quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (gồm 03 chương, 6 điều và 6 phụ lục); Bản đồ phân vùng xả nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Bản đồ phân vùng phát thải khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3528/2005/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về xả thải nước thải và các vùng nước và phân vùng phát thải khí thải để áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường TCVN 2000, 2001 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 3. Quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với qúa trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh hoặc có sự thay đổi khi cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thay thế, sửa đổi, bổ sung các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường bắt buộc áp dụng. Điều 4. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này, định kỳ tổng hợp báo cát kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sưng quy định cho phù hợp. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường Công thương, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Y tế; Trưởng ban Quản lý các khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Bà Rịa, thành phố Vũng Tàu; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) _____________________
CHƯƠNG l NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng - Quy định về phân vùng phát thải khí thải và xả nước thải trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được ban hành nhằm hướng dẫn áp dụng các QCVN24:2009/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp để xác định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận và QCVN 19:2009/BTNMT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ để xác định giá trị tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ vào môi trường. - Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải công nghiệp vào nguồn tiếp nhận và phát thải khí thải công nghiệp có chứa bụi và các chất vô cơ vào môi trường không khí trên phạm vi tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. - Đối với nước thải, khí thải có tính chất đặc thù theo các lĩnh vực, ngành công nghiệp của một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy chuẩn riêng thì áp dụng theo quy chuẩn đó trên cơ sở có sự kết hợp với Quy định này. Điều 2. Giải thích từ ngữ và ký hiệu Các từ ngữ, ký hiệu trong Quy định này được hiểu như sau: 1. Nguồn thải: là các cơ sở sản xuất, khu công nghiệp, . . . . sinh ra nước thải hoặc khí thải. 2. Q: Lưu lượng dòng chảy của sông, suối, kênh, mương, khe, rạch tiếp nhận nguồn nước thải. 3. V: dung tích hồ tiếp nhận nguồn nước thải. 4. P: lưu lượng nguồn khí thải. 5. F: lưu lượng nguồn nước thải. 6. C: giá trị của các thông số ô nhiễm quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 24:2009/BTNMT. 7. Cmax: giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp hoặc nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp. 8. Kf: số theo lưu lượng nguồn nước thải, trong đó: - Kf1 = 1,2 nếu F ≤ 50 m3/ngày.đêm. - Kf2 = 1,1 nếu 50 < F ≤ 500 m3/ngày.đêm. - Kf3 = 1,0 nếu 500 < F ≤ 5.000 m3/ngày.đêm. - Kf4 = 0,9 nếu F > 5.000 m3/ngày.đêm. - Kf (1,2,3,4): giá trị tương ứng với một trong bốn trường hợp Kf1, Kf2, Kf3,Kf4. 9. Kp: hệ số theo lưu lượng nguồn khí thải, trong đó: - Kf1 = 1,0 nếu P ≤ 20.000 m3/giờ. - Kf2 = 0,9 nếu 20.000 < P ≤ 100.000 m3/giờ. - Kf3 = 0,8 nếu P > 100.000 m3/giờ. - Kp(1,2,3): giá trị tương ứng với một trong ba trường hợp Kp1, Kp2, Kp3. 10. Kqs: hệ số theo lưu lượng dòng chảy của sông, suối, kênh, mương, rạch tiếp nhận nước thải, trong đó: - Kqs = 0,9 nếu Q ≤ 50 m3/s. - Kqs = 1,0 nếu 50 < Q ≤ 200 m3/s. - Kqs = 1,1 nếu 200 < Q ≤ 1.000 m3/s. - Kqs = 1,2 nếu Q > 1.000 m3/s. 11. Kqh: hệ số theo dung tích hồ tiếp nhận nước thải, trong đó: - Kqh = 0,6 nếu V ≤ 10x106 m3. - Kqh = 0,8 nếu 10x106 m3 < V ≤ 100x106 m3. - Kqh = 1,0 nếu V > 10x106 m3. 12. Kv: hệ số vùng, khu vực, nơi có cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ, trong đó: - Vùng 1 (Rừng đặc dụng; di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng; cơ sở sản xuất, chế biên, kinh doanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới hai (02) km): áp dụng hệ số Kv = 0,6. - Vùng 2 (Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV; cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới khu vực này dưới hai (02) km): áp dụng hệ số Kv = 0,8. - Vùng 3 (Khu công nghiệp; đô thị loại V; vùng ngoại thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có khoảng cách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơn hoặc bằng hai (02) km; cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ có khoảng cách đến ranh giới khu vực này dưới hai (02) km: áp dụng hệ số Kv = 1,0. - Vùng 4 (Vùng nông thôn): áp dụng hệ số Kv = 1,2. - Vùng 5 (Vùng nông thôn miền núi): áp dụng hệ số Kv = 1,4.
CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN TIẾP NHẬN THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Điều 3. Quy định về việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận là nước mặt: - Việc xả nước thải vào hệ thống các sông: sông Thị Vải, sông Dinh, sông Ray, sông Băng Chua - Đu Đủ, các sông, suối, kênh rạch khác và vào nguồn tiếp nhận là các hồ được áp dụng chi tiết theo bản phụ lục kèm theo Quy định này. - Đối với các sông, suối, hồ không thuộc bảng phân vùng nêu trên nhưng nếu có số liệu về giá trị lưu lượng hoặc dung tích và mục đích sử dụng nguồn nước thì áp dụng QCVN 24:2009/BTNMT tương ứng theo quy định tại Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Trường hợp không có số liệu về lưu lượng/dung tích của các sông, suối, hồ nhỏ thì có thể áp dụng hệ số Kqs=0,9 (ứng với các sông, suối nhỏ) và Kqh = 0,6 (ứng với các hồ nhỏ). Điều 4. Quy định đối với nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển: - Toàn bộ vùng nước biển ven bờ của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được phân vùng là vùng nước biển dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh và thể thao giải trí dưới nước. - Nước thải phát sinh từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ven biển, yêu cầu phải thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định và xả vào hệ thống thu gom, thoát nước chung của khu vực hoặc tái sử dụng cho hoạt động của đơn vị, không được thải trực tiếp ra vùng biển ven bờ của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. - Đối với các cơ sở đã hoạt động trước ngày ban hành Quy định này thì thời hạn áp dụng chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Điều 5. Quy định đối với hoạt động sản xuất công nghiệp, chăn nuôi tập trung nằm ở thượng nguồn các vùng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt: - Nước thải phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, chăn nuôi tập trung nằm ở thượng nguồn của các vùng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, yêu cầu phải thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường theo quy định và xả thải vào hạ nguồn của các vùng nước sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt hoặc tái sử dụng cho hoạt động của đơn vị. - Đối với các cơ sở đã hoạt động trước ngày ban hành Quy định này thì thời hạn áp dụng chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
CHƯƠNG 3 PHÂN VÙNG PHÁT THẢI KHÍ THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Điều 6. Quy định về việc áp dụng hệ số vùng Kv 1. Vùng 1: áp dụng hệ số vùng Kv = 0,6 gồm: - Khu bảo tồn Bình Châu - Phước Bửu, Vườn Quốc Gia Côn Đảo và khoảng cách dưới hai (02) km tính từ các khu vực này. 2. Vùng 2: áp dụng hệ số vùng Kv = 0,8 gồm: - Đô thị loại II: Toàn bộ diện tích thành phố Vũng Tàu trừ xã Long Sơn và khoảng cách dưới hai (02) km tính từ ranh giới thành phố Vũng Tàu. - Đô thị loại III: nội thị Bà Rịa bao gồm các phường: Long Toàn, Phước Trung, Phước Nguyên, Phước Hiệp, Phước Hưng, Kim Dinh, Long Hương, Long Tâm và khoảng cách dưới hai (02) km tính từ ranh giới kết thúc nội thị Bà Rịa. 3. Vùng 3: áp dụng hệ số vùng Kv = 1 gồm: - Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và khoảng cách dưới hai (02) km tính từ ranh giới kết thúc các khu công nghiệp, cụm công nghiệp này. - Đô thị loại V: các thị trấn của các huyện như: thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, thị trấn Ngãi Gia huyện Châu Đức; thị trấn Phước Bửu huyện Xuyên Mộc; thị trấn Long Hải và Long Điền huyện Long Điền, thị trấn Đất Đỏ và thị trấn Phước Hải huyện Đất Đỏ và khoảng cách dưới hai (02) km tính từ ranh giới kết thúc các thị trấn này. - Xã Long Sơn, ngoại thành thị xã Bà Rịa gồm các xã: Hòa Long, Long Phước, Tân Hưng và khoảng cách dưới hai (02) km tính từ các khu vực này. 4. Vùng 4: áp dụng hệ số vùng Kv = 1,2 gồm: - Toàn bộ phần còn lại của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. 5. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có ranh giới nằm giữa tư 02 vùng trở lên thì áp dụng hệ số khu vực Kv tương ứng ưu tiên lần lượt theo các vùng 1, 2, 3, 4, 5 (hệ số Kv tương ứng: 0,6; 0,8; 1,0; 1,2; 1,4)./. |
||||
Quyết định
Ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 43/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 23/8/2011
- Ngày hiệu lực
- 2/9/2011
- Người ký
- Trần Ngọc Thới
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 08 /2022/QĐ-UBND (hiệu lực 07/05/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 23/08/2011Ban hành
- 02/09/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 07/05/2022Thay thế bởi Quyết định 08 /2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.