|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý và các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc sở lao động thương binh xã hội _____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH : Điều 1. 1. Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội của Thành phố Hà Nội là 150.000 đồng/ người/ tháng (hệ số 1). 2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội như sau: 2.1. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng sống tại xã, phường, thị trấn và các nhà Bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý. (Chi tiết theo phụ lục 1, 2 đính kèm) 2.2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội. (Chi tiết theo phụ lục 3 đính kèm) 3. Nguồn kinh phí đảm bảo: - Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điểm 2.1, Điều 1 Quyết định này do ngân sách quận, huyện, thị xã đảm bảo - Kinh phí trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điểm 2.2, Điều 1 Quyết định này do ngân sách Thành phố đảm bảo. Điều 2. 1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các quận, huyện, thành phố trực thuộc tổ chức quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn. 2. UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc có trách nhiệm cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ, đúng thời gian và quyết toán theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 3. 1. Quyết định này thay thế Quyết định 3647/QĐ-UBND ngày 19/7/2007 của UBND Thành phố về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý và các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Hiệu lực thi hành. Việc nâng mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội của Thành phố Hà Nội được tính từ ngày 01/01/2009. Điều 4. Chánh văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc các Trung tâm bảo trợ xã hội; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thành phố trực thuộc có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý và các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc sở lao động thương binh xã hội
Số hiệu: 43/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 15/1/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2009
- Người ký
- Đào Văn Bình
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 34/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 26/11/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 01/01/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 15/01/2009Ban hành
- 26/11/2011Thay thế bởi Quyết định 34/2011/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 67/2007/NĐ-CP
Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 09/2007/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.