Quyết định

Ban hành quy định đối tượng, mức thu và chế độ quản lý lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 43/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
5/8/2008
Ngày hiệu lực
15/8/2008
Người ký
Thái Văn Hằng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Điện
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 52/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/07/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định đối tượng, mức thu và chế độ quản lý lệ phí cấp

Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Nghệ An

_______________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 được Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X thông qua ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT- BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 220/2008/NQ-HĐND ngày 18/06/2008 của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 12;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1584TTr/STC-VG ngày 21/07/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau:

1. Đối tượng thu:

Các tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại tỉnh Nghệ An cấp Giấy phép hoạt động điện lực quy định tại Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng Giấy phép hoạt động điện lực và Quyết định số 15/2008/QĐ-BCT ngày 01/07/2008 của Bộ Công thương V /v sửa đổi, bổ sung một số điều quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN.

2. Mức thu lệ phí.

a) Cấp Giấy phép hoạt động mới về các lĩnh vực:

- Tư vấn đầu tư xây dựng đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35KV trở xuống đăng ký kinh doanh tại địa phương; Tư vấn giám sát thi công đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35 KV trở xuống đăng ký kinh doanh tại địa phương: 700.000 đ/Giấy phép;

- Hoạt động phát điện đối với các đơn vị điện lực có dự án nhà máy điện với quy mô công suất dưới 3 MW đặt tại địa phương: 700.000 đ/Giấy phép;

- Hoạt động phân phối điện tại nông thôn và kinh doanh bán lẻ điện nông thôn tại địa phương: 400.000 đ/Giấy phép.

b) Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực trong thời gian còn hiệu lực đã được cấp; Gia hạn Giấy phép khi hết thời hạn:

Mức thu bằng 50% cấp phép tương ứng.

Điều 2. Đơn vị thu lệ phí, tỷ lệ trích nộp ngân sách:

1. Tổ chức thu: Sở Công thương chịu trách nhiệm tổ chức thu lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh.

2. Tỷ lệ trích nộp ngân sách:

Cơ quan thu lệ phí cấp Giấy phép hoạt động điện lực được trích để lại 70% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để chi phí cho công việc thu lệ phí theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 thực hiện quy định của pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, số lệ phí 30% còn lại, cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Công thương; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vinh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/08/2008
    Ban hành
  2. 15/08/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/07/2017

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành6

Văn bản dẫn chiếu4

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.