Quyết định

Về việc điều chỉnh và bổ sung đơn giá bồi thường về đất tại quyết định số 156/2005/QĐ-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh

Số hiệu: 43/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
11/4/2006
Ngày hiệu lực
21/4/2006
Người ký
Phạm Văn Tòng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi Đất đai
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh và bổ sung đơn giá bồi thường về đất tại quyết định số 156/2005/QĐ-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc phương pháp xác định giá đất và khung giá đất;

Căn cứ Quyết định số 156/2005/QĐ-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh về việc ban hành chính sách và đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng dự án Thủy lợi Phước Hòa trên địa bàn tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Hội đồng bồi thường dự án Thủy lợi Phước Hòa tại Tờ trình số 05/SNN-ĐBPH ngày 29/3/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh và bổ sung đơn giá bồi thường về đất tại Quyết định số 156/2005/QĐ-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh như sau:

1. Điều chỉnh và bổ sung đơn giá bồi thường đất nông nghiệp tại mục 1.8, khoản 1, Điều 7, Chương 2 như sau:

a) Đối với khu vực lòng hồ:

Đơn giá bồi thường về đất nông nghiệp áp dụng theo Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ tại thời điểm bồi thường cho khu vực trung du. Hạng đất xác định như sau:

- Đất trồng cây cao su: Xác định là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hay hàng năm: Xác định là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng 4.

b) Đối với khu vực giải phóng mặt bằng các hạng mục: Khu đầu mối, bãi vật liệu, kênh chuyển nước và đường thi công:

- Đơn giá đất nông nghiệp áp dụng theo Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ tại thời điểm bồi thường cho khu vực trung du. Hạng đất nông nghiệp được xác định như sau:

- Đất đang trồng cây cao su, tiêu: Xác định là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng 2.

- Đất trồng cây ăn quả: Xác định là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng 3.

- Đất trồng điều và các loại đất trồng cây lâu năm khác, đất hoa màu hàng năm: Xác định là đất nông nghiệp trồng cây lâu năm hạng 4.

- Đất ruộng trồng lúa nước: Xác định là đất nông nghiệp trồng cây hàng năm hạng 5.

2. Điều chỉnh đơn giá đất ở mục 2.5, khoản 2, Điều 7, Chương 2 như sau:

Đơn giá đất ở áp dụng theo Quyết định của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước theo Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ tại thời điểm bồi thường cho khu vực trung du.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng thi công và tái định cư dự án Thủy lợi Phước Hòa, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kho bạc Nhà nước Bình Phước, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Ban QLDA Thủy lợi 416, Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài, UBND huyện Chơn Thành và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.