QUYẾT ĐỊNHVề việc: Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của Tỉnh. _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 04/2006/QĐ-UBND ngày 11/01/2006 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 05/10/2005 của Tỉnh uỷ về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đến năm 2010 và định hướng đến năm 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 35/2006/TTr-SCN ngày 28/3/2006, QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của Tỉnh”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, doanh nghiệp liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của Tỉnh. (Ban hành kèm theo Quyết định số:/2006/QĐ-UBND ngày/5/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh).
_______________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy định này nhằm khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thiết bị ngày càng hiện đại, tăng hàm lượng khoa học, kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo sự cạnh tranh trong và ngoài nước. Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng: 1. Các Doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của Tỉnh quy định tại Quyết định số 72/2001/QĐ-UBBT ngày 12/11/ 2001 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành Chương trình phát triển các sản phẩm lợi thế của tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2001-2010, bao gồm các sản phẩm chế biến: hải sản chế biến, nhân điều, muối công nghiệp, nước khoáng. 2. Các đối tượng được áp dụng: - Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã; - Doanh nghiệp tư nhân; - Công ty Trách nhiệm hữu hạn; - Công ty TNHH 1 thành viên; - Công ty Cổ phần. Sau đây gọi chung là các doanh nghiệp. Điều 3. Các hoạt động đầu tư được áp dụng: a) Đầu tư mới nhà máy có thiết bị công nghệ hiện đại, sản phẩm đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. b) Đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ, đầu tư dây chuyền sản xuất mới với công nghệ hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu. c) Hợp đồng hợp tác kinh doanh theo bằng phát minh, sáng chế; đầu tư kiểm soát công nghệ, chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO, HACCP. Điều 4. Các doanh nghiệp nêu tại Điều 2 Quy định này, nếu đủ điều kiện thì được hưởng các chính sách hiện hành của Trung ương hoặc địa phương đã ban hành ưu đãi về thuế, tiền thuê đất, về lập dự án đầu tư, hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, quảng bá sản phẩm, xúc tiến thương mại, đào tạo và các ưu đãi khác. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách này nhưng đồng thời cũng đảm bảo đủ điều kiện để thụ hưởng các chính sách hỗ trợ khác liên quan đến đổi mới công nghệ của Trung ương hoặc của Tỉnh thì chỉ được lựa chọn hưởng theo một chính sách cao nhất. Chương II CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ Điều 5. Hỗ trợ lãi suất vốn vay: Các doanh nghiệp bảo đảm điều kiện nêu tại Điều 3 Quy định này khi vay vốn để đầu tư tại các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là ngân hàng) trong Tỉnh được ngân sách tỉnh hỗ trợ như sau: - Hỗ trợ 100% lãi suất theo mức lãi suất của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tại thời điểm được cho vay với hạn mức vốn vay được hỗ trợ tối đa là 20 tỷ đồng (hai mươi tỷ đồng) cho một doanh nghiệp. - Thời hạn hỗ trợ là 03 năm (36 tháng) từ khi được ngân hàng chấp nhận bằng khế ước cho vay. - Trường hợp doanh nghiệp vay bằng ngoại tệ thì quy đổi sang Việt Nam đồng theo tỷ giá của ngoại tệ đó tại thời điểm vay với hạn mức tối đa tương đương với 20 tỷ đồng Việt Nam. Điều 6. Các doanh nghiệp đã được Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển Bình Thuận hỗ trợ lãi suất sau đầu tư thì ngân sách Tỉnh không hỗ trợ theo chính sách này. Điều 7. Các doanh nghiệp thuộc đối tượng hưởng chính sách này khi lập khế ước vay với ngân hàng thương mại thì Quỹ Bảo lãnh tín dụng Tỉnh sẽ thực hiện bảo lãnh với ngân hàng khoản tiền vay để đầu tư đổi mới công nghệ thiết bị.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ngành liên quan hướng dẫn thủ tục đăng ký, thẩm định trình Uỷ ban nhân Tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ theo Quy định này; theo dõi quá trình thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện hàng năm. Điều 9. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Công nghiệp cân đối ngân sách để thực hiện chính sách này./. |
||||||
Quyết định
Về việc: Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ - thiết bị đối với các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm lợi thế của Tỉnh
Số hiệu: 43/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 30/5/2006
- Ngày hiệu lực
- 9/6/2006
- Người ký
- Huỳnh Tấn Thành
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2011/QĐ-UBND (hiệu lực 17/04/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 30/05/2006Ban hành
- 09/06/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 24/04/2008Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 35/2008/QĐ-UBND
- 17/04/2011Thay thế bởi Quyết định 06/2011/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Ban hành Quy định về quản lý thu, chi tài chính cho công tác tổ chức lễ hội và tiền công đức, tài trợ cho di tích và hoạt động lễ hội trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
18/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2025Quyết định
17/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hạng I và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.