Quyết định

Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Số hiệu: 43/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Đà Nẵng
Ngày ban hành
26/3/2002
Ngày hiệu lực
1/4/2002
Người ký
Huỳnh Năm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 37/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 01/05/2006).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên ở xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

- Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 7 năm 2000 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

- Xét đề nghị của Sở Lao động- Thương binh và Xã hội thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 40/TT-LĐTBXH ngày 16 tháng 01 năm 2002 về việc đề nghị nâng mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên tại cộng đồng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nâng mức cứu trợ xã hội thường xuyên tại xã, phường trên địa bàn thành phố từ 45.600 đồng/người/tháng lên 90.000 đồngü/người/tháng.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp nói trên được chi trong nguồn kinh phí đảm bảo xã hội được cân đối hằng năm cho các quận, huyện.

Điều 3. Quyết định này thay các Quyết định trước đây của UBND TP về vấn đề này và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2002.

Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Giám Đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/03/2002
    Ban hành
  2. 01/04/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/05/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Đà Nẵng

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.