|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh ___________ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao; Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh để quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh có tư cách pháp nhân, có tài khoản, trự sở làm việc và con dấu hình quốc huy; là đầu mối kế hoạch ngân sách của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, được cân đối riêng vốn xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước. Biên chế và kinh phí hoạt động của Ban Quản lý thuộc biên chế và ngân sách nhà nước cấp cho tỉnh Trà Vinh. Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý các khu công nghiệp theo quy định tại Điều 27 Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức: a) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh có Trưởng ban do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm; một số Phó Trưởng ban, một số Ủy viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý. b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh có bộ máy giúp việc theo quy định tại Điều 28 của Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ cụ thể bao gồm: - Văn phòng; - Thanh tra; - Các phòng chuyên môn. Tùy theo yêu cầu phát triển các khu công nghiệp của tỉnh trong từng giai đoạn cụ thể, Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh trình về tổ chức bộ máy để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quyết định theo thẩm quyền. c) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 2. Biên chế: Biên chế của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh gồm Trưởng ban, các Phó Trưởng ban chuyên trách và biên chế của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn là biên chế quản lý nhà nước. Biên chế của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quyết định theo quy định tại Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp và Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 5: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh và Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Trà Vinh
Số hiệu: 429/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 21/3/2006
- Ngày hiệu lực
- 13/4/2006
- Người ký
- Phan Văn Khải
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 1563/QĐ-TTg (hiệu lực 05/10/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 21/03/2006Ban hành
- 13/04/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 05/10/2009Thay thế bởi Quyết định 1563/QĐ-TTg
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu3
Nghị định · 36/CP
Về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 112/2004/NĐ-CP
Quy định cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 71/2003/NĐ-CP
Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.