Quyết định

Về việc quy định thời gian gửi và xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 428/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
21/3/2011
Ngày hiệu lực
31/3/2011
Người ký
Hoàng Ngọc Đường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 11/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 27/07/2019).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thời gian gửi và xét duyệt, thẩm định quyết toán

ngân sách nhà nước hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

 ____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính về việc Ban hành Chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 24/TTr-STC ngày 25/02/2011 và Báo cáo thẩm định số 58/BC-STP ngày 07/3/2011 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thời gian gửi và xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:

1. Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm.

a) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh quản lý.

Sau khi đã xét duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc (nếu có) và lập báo cáo quyết toán của đơn vị mình, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 3 năm sau.

b) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp huyện, thị xã quản lý.

Sau khi đã xét duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc (nếu có) và lập báo cáo quyết toán của đơn vị mình, đơn vị dự toán cấp I tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã chậm nhất vào ngày 20 tháng 02 năm sau.

c) Đối với ngân sách các cấp.

- Đối với ngân sách xã, phường, thị trấn: Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã chậm nhất vào ngày 20 tháng 02 năm sau.   

- Đối với ngân sách các huyện, thị xã: Sau khi đã xét duyệt, thẩm định báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn; Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng hợp báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 10 tháng 5 năm sau.

d) Đối với Kho bạc Nhà nước.

- Kho bạc Nhà nước các huyện và Phòng Giao dịch Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm đến Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chậm nhất vào ngày 28 tháng 02 năm sau.

- Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước năm đến Sở Tài chính chậm nhất vào ngày 15 tháng 3 năm sau.

2. Thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách nhà nước năm của cơ quan tài chính các cấp.

a) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh quản lý: Sở Tài chính có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán năm trong thời gian tối đa 50 ngày, bắt đầu từ ngày 15 tháng 3 năm sau.

b) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp huyện, thị xã quản lý: Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm xét duyệt, thẩm định quyết toán năm trong thời gian tối đa 30 ngày, bắt đầu từ ngày 20 tháng 02 năm sau.

c) Đối với ngân sách các cấp.

- Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm đối với ngân sách cấp xã, phường, thị trấn trong thời gian tối đa 30 ngày, bắt đầu từ 20 tháng 02 năm sau.

- Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm đối với ngân sách cấp huyện, thị xã trong thời gian tối đa 30 ngày, bắt đầu từ ngày 10 tháng 5 năm sau.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/03/2011
    Ban hành
  2. 31/03/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.