Quyết định

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 426/1997/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/5/1997
Ngày hiệu lực
8/5/1997
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh tỉnh Hưng Yên”

________________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số: 118/CP ngày 7/9/1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy Ban BVCSTE Việt Nam;

- Căn cứ Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa VIII (tháng 8/1991);

- Theo đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh. 

QUYẾT ĐỊNH

 Điều I: Vị trí, chức năng của Ủy Ban BVCSTE tỉnh Hưng Yên:

 Ủy Ban BVCSTE tỉnh Hưng Yên là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, có chức năng giúp UBND tỉnh về quản lý Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em,hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc, giám sát và tổ chức phối hợp các cơ quan Nhà nước; đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế có liên quan để thực hiện các mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

 Ủy Ban BVCSTE chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh và sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy Ban BVCSTE Việt Nam, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động.

 Điều II: Ủy Ban BVCSTE tỉnh Hưng Yên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 1- Trên cơ sở luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, công ước Quốc Tế về quyền trẻ em, chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em và căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, để chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng các chiến lược chương trình dự án, kế hoạch hàng năm, 5 năm về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trình UBND tỉnh và Ủy Ban BVCSTE Việt Nam phê duyệt. Tổ chức phối hợp với các cơ quan Nhà nước, đoàn thể nhân dân, tổ chức xã hội để thực hiện chương trình, dự án kế hoạch đó.

 2- Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp UBND tỉnh cụ thể hóa các quy định, chính sách, chế độ về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em đồng thời hướng dẫn, kiểm tra các ngành, các huyện, thị thực hiện pháp lệnh của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Tổ chức phối hợp các ngành, đoàn thể, các cơ quan truyền thông đại chúng tuyên truyền phổ biến công ước Quốc tế, pháp luật, chính sách của Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

 3- Phối hợp với Sở Kế hoạch- đầu tư, Sở Tài chính- vật giá xây dựng trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch tài chính cho công tác bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em. Hướng dẫn kiểm tra việc sử dụng các nguồn kinh phí dành cho trẻ em theo mục tiêu, kế hoạch được duyệt.

 4- Giúp UBND tỉnh xây dựng các dự án chương trình hợp tác Quốc tế về trẻ em. Tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác Quốc tế về trẻ em theo quy định của UBND tỉnh, tham gia hội nghị, hội thảo Quốc tế về trẻ em khi được UBND tỉnh cho phép.

 5- Quản lý một số chương trình dự án Quốc tế tài trợ, viện trợ cho các mục tiêu vì trẻ em theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh.

 6- Tổ chức việc bồi dưỡng hứng dẫn về nghiệp vụ quản lý các dự án chương trình hành động vì trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em ở các cấp.

 7- Trực tiếp việc chỉ đạo việc xây dựng và quản lý sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh. Hướng dẫn kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em ở các cấp, các ngành.

 8- Thực hiện chức năng thanh tra thi hành luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Phối hợp với cơ quan chức năng tỉnh, thanh tra, kiểm tra các tổ chức và cá nhân trong việc thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Kiến nghị với các cơ quan pháp luật xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi xâm hại nhân phẩm trẻ em.

 9- Phối hợp với các ngành có liên quan, kiện toàn hệ thống tổ chức bảo vệ và chăm sóc trẻ em ở các cấp, quản lý công chức, viên chức theo quy định của Nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh.

 Điều III: Tổ chức bộ máy của Ủy Ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em gồm có:

 - Chủ tịch (do Phó chủ tịch UBND tỉnh kiêm nhiệm)

- Các Phó chủ tịch (trong đó có một Phó chủ tịch thường trực chuyên trách và một số Phó chủ tịch kiêm nhiệm)

- Các ủy viên (kiêm nhiệm)

- Cơ quan thường trực chuyên trách gồm:

+ Phó chủ tịch chuyên trách thường trực

 + Các công chức, viên chức giúp việc trực tuyến (khi có đủ điều kiện thì trình UBND tỉnh cho thành lập Phòng hành chính tổng hợp và bộ phận kế hoạch quản lý các chương trình).

Biên chế của cơ quan thường trực Ủy ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em được UBND tỉnh phân bổ hàng năm tương ứng với khối lượng công việc đảm nhận.

 - Đơn vị trực thuộc:

+ Nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh (có đề án riêng)

 - Tổ chức bộ máy của Ủy ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp huyện, thị xã:

Thành lập Ủy ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em trực thuộc UBND huyện, thị xã gồm:

 + Chủ tịch Ủy ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em do Phó chủ tịch UBND huyện, thị xã kiêm nhiệm.

 + Cơ quan chuyên trách gồm 2 người trong đó có 1 Phó chủ tịch chuyên trách thường trực và 1 chuyên viên giúp việc (chỉ tiêu chuyên viên thuộc biên chế sự nghiệp do ngành Giáo dục hoặc Y tế của huyện cử sang. Lương và các chế độ vẫn hưởng từ kinh phí sự nghiệp của Giáo dục hoặc Y tế)

 + Các Ủy viên kiêm nhiệm (như điều III Nghị định 118/CP ngày 7/9/1994 của Thủ tướng Chính phủ).

 Ủy ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em huyện, thị xã có con dấu để hoạt động.

 - Ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em trực thuộc UBND xã, phường, thị trấn:

+ Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm.

+ Phó ban chuyên trách do ủy viên văn hóa xã, phường, thị trấn kiêm nhiệm.

+ Các thành viên của Ban: do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quy định.

 Điều IV: Giao cho Chủ tịch Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh xây dựng quy chế hoạt động, mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Ban.

 Điều V: Các ông (bà): Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ tịch Ủy ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này.

 Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.