|
QUYẾT ĐỊNH Về chế độ quản lý công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh. _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban hành chánh các cấp ngày 27-10-1962 ; QUYẾT ĐỊNH MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Các công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố (gọi tắt là công trình trọng điểm thành phố) được quản lý theo chế độ ưu tiên nhằm đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn quy định, với chất lượng tốt, giá thành hạ, phát huy hiệu quả kinh tế cao. Điều 2. Công trình trọng điểm thành phố là: Những công trình xây dựng cơ bản có tầm quan trọng quyết định cơ cấu, tốc độ phát triển kinh tế, có ý nghĩa và tác dụng lớn về mặt văn hóa, chánh trị, xã hội và quốc phòng, có quan hệ trực tiếp đến việc thực hiện các mục tiêu kế hoạch chủ yếu của thành phố và được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định là công trình trọng điểm. Điều 3. Danh mục công trình trọng điểm của thành phố được Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định đồng thời với việc quyết định kế hoạch xây dựng cơ bản hàng năm, theo đề nghị của Uỷ ban kế hoạch và Uỷ ban xây dựng cơ bản thành phố. Mỗi công trình trọng điểm đưa vào danh mục bao gồm cả công trình chính, những công trình liên quan trực tiếp và nhà ở được đầu tư đồng bộ với công trình chính. MỤC II. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN Điều 4. Các công trình trọng điểm phải được hoàn thành đồng bộ, bảo đảm chất lượng tốt, đúng thời hạn quy định, vì vậy được quản lý theo chế độ ưu tiên. 1/ Ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ, hoàn chỉnh, cân đối vững chắc về các mặt vốn, vật tư, vật liệu xây dựng, lao động thiết bị… đảm bảo việc chuẩn bị xây dựng và tiến hành xây lắp không bị trở ngại. 2/ Ưu tiên tập trung chỉ đạo trong cả quá trình đầu tư xây dựng nhằm đưa nhanh công trình vào sản xuất, sử dụng, góp phần quan trọng vào việc thực hiện kế hoạch Nhà nước. a) Bảo đảm cân đối vững chắc cho các công trình trọng điểm về vốn, vật tư kỹ thuật, lao động, năng lượng, vận tải, lương thực, thực phẩm, hàng hóa phục vụ đời sống công nhân viên của công trường theo yêu cầu thực hiện tiến độ xây dựng, trên cơ sở các định mức kinh tế, kỹ thuật của Nhà nước. Chỉ tiêu kế hoạch được ghi riêng và thông báo thẳng cho chủ đầu tư cũng như các tổ chức thiết kế, thi công xây lắp. Chỉ tiêu của công trình nào thì chỉ được dùng cho công trình đó. b) Trường hợp thực hiện vượt kế hoạch, rút ngắn thời gian xây dựng thì chi nhánh Ngân hàng đầu tư và xây dựng thành phố có trách nhiệm tiếp tục cho vay và cấp vốn bổ sung, Ủy ban kế hoạch có trách nhiệm bổ sung chỉ tiêu vốn, vật tư, lao động v.v… cần thiết. c) Ngay từ giai đọan chuẩn bị đầu tư, các cơ quan có trách nhiệm phải ưu tiên giải quyết các yêu cầu của cơ quan chủ quản đầu tư và chủ đầu tư trong việc điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, tài liệu để, lập và trình duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật, thiết kế và dự toán cũng như các thủ tục cần thiết khác trước khi khởi công. MỤC III. TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM Điều 5. Tất cả các cơ quan có liên quan, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được phân công đều có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các chỉ tiêu kế hoạch đã ghi cho công trình trọng điểm để thực hiện cho được tiến độ xây dựng quy định. Điều 6. Chủ đầu tư và các tổ chức nhận thầu thiết kế, thi công xây lắp, cung ứng có trách nhiệm 1/ Thực hiện đúng kế hoạch được giao và các hợp đồng kinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh các chỉ thị, nghị quyết về công trình trọng điểm, quản lý chặt chẽ tiền vốn, lao động, vật tư, định mức, tiêu chuẩn, quy trình quy phạm về thiết kế, thi công, bảo đảm chất lượng và đưa công trình vào sử dụng đúng thời hạn. 2/ Thực hiện chế độ báo cáo thẳng lên văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Ủy ban xây dựng cơ bản, Ủy ban kế hoạch, Ngân hàng đầu tư và xây dựng, Chi cục thống kê và sở chủ quản theo định kỳ 10 ngày, tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo ngay khi có việc đột xuất. Nội dung báo cáo chủ yếu phản ảnh tình hình thực hiện tiến độ xây dựng và các vấn đề thuộc cấp trên phải giải quyết. Điều 7. Các cơ quan quản lý cấp trên: chủ quản đầu tư, cơ quan cấp trên của các tổ chức khảo sát, thiết kế, chế tạo, cung ứng thiết bị, thi công xây lắp, vật tư, vận tải v.v… có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc định kỳ hàng tháng, quý hoặc đột xuất khi cần thíêt, để các tổ chức trực thuộc thực hiện nghiêm chỉnh kế hoạch và hợp đồng kinh tế theo đúng chế độ ưu tiên cho công trình trọng điểm. Điều 8. Ủy ban kế hoạch thành phố có trách nhiệm: 1/ Ghi kế hoạch và lập danh mục công trình trọng điểm trình Ủy ban Nhân dân thành phố sau khi đã cùng với Ủy ban xây dựng cơ bản, chủ quản đầu tư, các ngành có lực lượng thiết kế, thi công, cung ứng vật tư thiết bị v.v… xem xét cân đối vững chắc và đã hoàn thành giai đoạn chuẩn bị đầu tư. 2/ Cân đối thường xuyên và đồng bộ chỉ tiêu kế hoạch (kể cả chỉ tiêu bổ sung) theo đúng yêu cầu của việc thực hiện tổng tiến độ xây dựng. Điều 9. Ủy ban xây dựng cơ bản có trách nhiệm: - Hướng dẫn và xét duyệt kịp thời các thủ tục cấp đất, cấp giấy phép xây dựng, thiết kế, dự toán, định mức, đơn giá, kiểm tra việc quản lý chất lượng công trình, quản lý dự toán, quản lý kinh tế kỹ thuật trong xây dựng. - Giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố kiểm tra các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện những nhiệm vụ quy định trên đây, báo cáo và đề xuất ý kiến giải quyết những yêu cầu của công trường nhằm đảm bảo tiến độ xây dựng. Điều 10. Chi cục thống kê có trách nhiệm lập mẫu báo cáo riêng và báo cáo 15 ngày, tháng, quý, 6 tháng, năm về công trình trọng điểm gởi cho Ủy ban Nhân dân và các cơ quan quản lý tổng hợp thành phố. Điều 11. Công an thành phố có trách nhiệm: Tổ chức và chỉ đạo công tác bảo vệ các công trình trọng điểm. Điều 12. Các ngành và quận huyện có liên quan có trách nhiệm: - Chủ động giải quyết những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình ; khi nhận được yêu cầu của công trình trọng điểm phải xem xét ngay trong ngày và có trách nhiệm giải quyết nhanh chóng. - Đối với những vấn đề thuộc mình phụ trách mà không giải quyết được phải báo cáo trực tiếp lên cấp trên giải quyết. MỤC IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 14. Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các quận huyện có trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về chế độ quản lý công trình xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố Hồ Chí Minh.
Số hiệu: 42/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 21/7/1983
- Ngày hiệu lực
- 21/7/1983
- Người ký
- Trần Văn Danh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý hoạt động xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng
'39 /2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.