Quyết định

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu: 42/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
22/7/2025
Ngày hiệu lực
1/8/2025
Người ký
Trần Báu Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
Còn hiệu lựcQuyết định

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

 

Số: 42/2025/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


Hà Tĩnh, ngày 22 tháng 7 năm 2025

 

DỰ THẢO

 

                       

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng

 diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước

trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;

Căn cứ Luật Giá ngày 19/6/2023;

Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/04/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của  Sở Công Thương tại Tờ trình số      TTr-SCT ngày /   /2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số     /BC-STP ngày   /   /2025;

UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

 

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

 Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/7/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Giá.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước.

Điều 3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh được quy định như sau:

STT

Tên gọi chi tiết

Đặc điểm cơ bản

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

Dịch vụ sử dụng ki-ốt bán hàng, cửa hàng tại chợ

 Thuộc chợ có các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế Chợ TCVN 9211:2012;

 Là công trình độc lập hoặc một/nhiều cửa hàng, ki ốt được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng. Trong đó ki ốt, cửa hàng:

+ Diện tích sàn tối thiểu 03 m2;

+ Có mái che, có tường/vách ngăn riêng biệt;

+ Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ;

+ Đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy;

+ Có hệ thống điện, nguồn cấp điện;

+ Dành cho đối tượng kinh doanh thường xuyên.

Được phân loại như sau:

- Ki ốt, cửa hàng tại khu vực A: Vị trí kinh doanh thuận lợi;

- Ki ốt, cửa hàng tại khu vực B: Vị trí kinh doanh bình thường.

- Ki ốt, cửa hàng tại khu vực  C: Vị trí kinh doanh không thuận lợi.

 

 

 

 

2

 

Dịch vụ sử dụng diện tích đặt quầy hàng, sạp hàng trong nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái khác

Thuộc chợ có các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế Chợ TCVN 9211:2012;

Là quầy hàng, sạp hàng được bố trí trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng. Trong đó quầy hàng, sạp hàng:

- Diện tích sàn tối thiểu là 3 m2;

- Có mái che;

- Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ;

- Đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy;

- Có mặt bằng không đọng nước;

- Không xây tường bao hoặc vách ngăn cố định;

- Dành cho đối tượng kinh doanh thường xuyên.

Được phân loại như sau

- Quầy hàng, sạp hàng khu vực A: Vị trí kinh doanh thuận lợi;

- Quầy hàng, sạp hàng khu vực B: Vị trí kinh doanh bình thường.

- Quầy hàng, sạp hàng khu vực C: Vị trí kinh doanh không thuận lợi.

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

Dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng ngoài trời

 Thuộc chợ có các hạng mục công trình đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế Chợ TCVN 9211:2012;

- Ngoài nhà chợ chính và các hạng mục công trình có mái che/hoặc thuộc hạng mục công trình có mái che tạm, tính theo diện tích mét vuông (m2) mặt sàn;

- Diện tích bán hàng ngoài trời thuộc phạm vi chợ đang hoạt động;

- Có mặt bằng được bê tông hóa và không đọng nước;

- Có lối đi phù hợp với quy hoạch của chợ;

- Dành cho đối tượng kinh doanh không thường xuyên.

Được phân loại như sau:

 - Bán hàng có quy mô dưới 1 m2.

 - Bán hàng có quy mô từ 1m2 đến dưới 2m2.

 - Bán hàng có quy mô từ 2m2 trở lên.

 

Khu vực A: vị trí kinh doanh thuận lợi là khu vực có lưu lượng người qua lại cao nhất, dễ tiếp cận từ bên ngoài như vị trí tại các lối đi chính, các ngã ba, ngã tư trong chợ; gần bãi để xe; khu vực gần các cổng ra vào chính của chợ; khu vực tiếp giáp với đường giao thông chính bên ngoài chợ (nếu có).

 Khu vực B: vị trí kinh doanh bình thường là khu vực không phải mặt tiền chính như khu vực A nhưng vẫn có lượng khách ổn định, mức độ trung bình như vị trí tại các lối đi phụ, giữa các dãy hàng hóa trong nhà chợ chính.

Khu vực C: vị trí kinh doanh không thuận lợi là khu vực ở góc khuất, có lưu lượng khách thấp nhất trong chợ như vị trí ở cuối các dãy hàng, gần khu vực tập kết rác, khu vực vệ sinh, khu vực ít người qua lại hoặc khó tiếp cận trong chợ.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     /      /2025.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:

- Như khoản 2 Điều 4;

- Bộ Công Thương;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử - Văn phòng Chính phủ;

- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;

- Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh;

- Lưu: VT, KT.

           

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

                                    

Trần Báu Hà

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

93/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
71/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/9/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Quyết định
54/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Quyết định
38/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/11/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.