|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối hợpvề giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ––––––––––––––––––––––
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010; Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Căn cứ Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật nuôi con nuôi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 45/TTr-STP ngày 14/9/2020. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thếnội dung về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Quy chế phối hợp giải quyết các việc đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài và tra cứu, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp ban hành kèm theo Quyết định số 220/2014/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của UBND tỉnh; thay thế Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 27/01/2016 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định số 220/2014/QĐ-UBND. Điều 3.Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY CHẾ Phối hợp về giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoàitrên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 42 /QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang) –––––––––––––––– Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nguyên tắc, hình thức và nội dung phối hợp trong giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy chế này áp dụng đối với Sở Tư pháp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y Tế, Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Báo Bắc Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, các cơ sở nuôi dưỡng và các cơ quan khác có liên quan. Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
Điều 4. Hình thức phối hợp
Chương II NỘI DUNG PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI Điều 5. Phối hợp trong việc lập Biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi 1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm:
Điều 6. Phối hợp trong việc rà soát, tìm người nhận trẻ em làm con nuôi
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ sở nuôi dưỡng gửi, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến gửi Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ trẻ em để thông báo tìm người nhận con nuôi.
Trường hợp trong thời gian đăng tin tìm gia đình thay thế cho trẻ em, nếu có người dân có nguyện vọng và đủ điều kiện nhận con nuôi thì phải đăng ký nhu cầu nhận con nuôi tại Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có công văn giới thiệu và giao 01 bộ hồ sơ trẻ em cho người nhận nuôi con nuôi để liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.
Trong thời gian đăng tin tìm gia đình thay thế trên toàn quốc, nếu có người trong nước có nguyện vọng, đủ điều kiện nhận con nuôi và đăng ký nhu cầu nhận con nuôi tại Sở Tư pháp, thì Sở Tư pháp thông báo Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp để xóa tên trẻ em trong danh sách cần tìm gia đình thay thế sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.
Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc bảo đảm đăng tải miễn phí thông tin về việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hoặc Báo Bắc Giang theo đề nghị của Sở Tư pháp. Điều 7. Phối hợp trong việc xác minh hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài
Đề nghị Công an tỉnh xác minh nguồn gốc trẻ em đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi nước ngoài. Công văn đề nghị cần nêu rõ nội dung cần xác minh.
Nội dung trả lời xác minh của Công an tỉnh cần nêu rõ nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha, mẹ đẻ. Trường hợp xác định được cha, mẹ đẻ thì nêu rõ họ, tên, nơi cư trú của cha, mẹ đẻ của trẻ em để Sở Tư pháp tiến hành thủ tục lấy ý kiến của những người liên quan về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.
Điều 8. Phối hợp trong việc lấy ý kiến cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài đối với trẻ em bị bỏ rơi
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Theo đề nghị của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của cha, mẹ đẻ của trẻ em có trách nhiệm niêm yết về việc trẻ em được cho làm con nuôi tại trụ sở. Thời hạn niêm yết là 60 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp. Hết thời hạn 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo lại Sở Tư pháp về kết quả niêm yết. Điều 9. Phối hợp trong việc xác nhận trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi nước ngoài
Phối hợp cho ý kiến theo đề nghị của Sở Tư pháp bảo đảm kịp thời, đúng thời hạn để đảm bảo trẻ em đủ điều kiện cho làm con nuôi nước ngoài. Điều 10. Phối hợp trong việc giới thiệu trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi người nước ngoài
Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi phương án giới thiệu trẻ em kèm theo báo cáo đánh giá hồ sơ của trẻ em và hồ sơ của người nhận con nuôi cho các đại biểu tham gia họp liên ngành ít nhất 03 ngày trước ngày họp. Trong cuộc họp, các đại biểu tham gia họp liên ngành cho ý kiến, thảo luận về các phương án giới thiệu trẻ em cho người nhận con nuôi. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì họp liên ngành tổng hợp ý kiến và kết luận về phương án giới thiệu trẻ em. Căn cứ vào kết luận của cuộc họp liên ngành, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, ban ngành được hỏi ý kiến có văn bản trả lời Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu hoặc giải trình ý kiến của các cơ quan, ban ngành hữu quan và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi.
Điều 11. Phối hợp trong việc quản lý, sử dụng chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài và đảm bảo kinh phí cho công tác giải quyết việc nuôi con nuôi
Căn cứ vào thông báo của Cục con nuôi, Bộ Tư pháp về số chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài chuyển về địa phương, Sở Tài chính có trách nhiệm thông báo số kinh phí được bổ sung cho Sở Tư pháp và cơ sở nuôi dưỡng trẻ em. Các đơn vị rút dự toán để chi tiêu trong phạm vi số kinh phí đã được thông báo.
Các nội dung chi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày 8/7/2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài. Một số mức chi chưa có quy định nhưng cần thiết để phục vụ công việc thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được vận dụng các mức chi tương ứng với các công việc tương tự đã được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Trách nhiệm chung Các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân tại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm: 1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này và thực hiện đầy đủ, đảm bảo tiến độ, chất lượng các nội dung phối hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất theo đề nghị của cơ quan chủ trì. 2. Tuyên truyền, phổ biến, chỉ đạo công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và quy định tại Quy chế này tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Điều 13. Trách nhiệm cụ thể 1. Sở Tư pháp: a) Chủ trì tham mưu tổ chức thực hiện Quy chế này; đôn đốc, theo dõi, đánh giá về công tác phối hợp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp liên ngành để sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả việc thực hiện Quy chế, kết quả báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp theo quy định, yêu cầu. b) Chủ trì việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc rà soát, đánh giá và giải quyết việc nuôi con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang được cá nhân, gia đình, tổ chức tạm thời nuôi dưỡng hoặc chăm sóc thay thế theo quy định. c) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị 03/CT-TTg ngày 19/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác giải quyết việc nuôi con nuôi trong tình hình mới. d) Chủ động chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp liên ngành thường kỳ hoặc đột xuất hoặc trao đổi ý kiến liên ngành bằng văn bản để đảm bảo hiệu quả của công tác giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại địa phương. 2. Sở Lao động -Thương binh và Xã hội: a) Chủ trì đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở nuôi dưỡng rà soát, đánh giá việc trẻ em cần được nhận làm con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em không nơi nương tựa đang sống ở cơ sở nuôi dưỡng và lập hồ sơ trẻ em. b) Chủ trì việc rà soát, đánh giá năng lực các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn nhằm tăng cường công tác giải quyết việc nuôi con nuôi trên địa bàn tỉnh. 3. Sở Y tế: a) Hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh theo quy định của pháp luật. b) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế tạo điều kiện thuận lợi trong trường hợp có xác minh nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi tại các cơ sở khám, chữa bệnh hoặc các sự kiện sinh khác theo yêu cầu của Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Tư pháp. 4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài đúng thời hạn theo quy định của Luật Nuôi con nuôi. 5. Sở Tài chính: a) Thông báo cho Sở Tư pháp, cơ sở nuôi dưỡng trên địa bàn tỉnh số chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi nước ngoài do Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp chuyển về địa phương. b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện giải quyết việc nuôi con có yếu tố nước ngoài tại địa phương theo quy định. 6. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Giang thực hiện đăng tải miễn phí thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em khi có đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Tư pháp. 7. Công an tỉnh a) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý hành vi phạm tội trong lĩnh vực nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài. b) Theo dõi, kiểm tra, ngăn chặn, phòng chống việc làm giả giấy tờ, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài. 8. Cơ sở nuôi dưỡng: a) Tạo điều kiện hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện để người nhận con nuôi được tiếp xúc, làm quen với trẻ em khi đến Việt Nam nhận con nuôi theo quy định. b) Báo cáo việc tiếp nhận, sử dụng và quản lý các khoản hỗ trợ nhân đạo theo quy định pháp luật và báo cáo Cục Con nuôi về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ nhân đạo của cha mẹ nuôi và tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam theo định kỳ 06 tháng và hàng năm hoặc theo yêu cầu theo quy định. Điều 14. Điều khoản thi hành 1. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gửi ý kiến về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp. 2. Trường hợp các quy định của văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo quy định có hiệu lực thi hành tại thời điểm áp dụng./.
|
||||
Quyết định
Ban hành Quy chế phối hợpvề giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 42/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 4/12/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2021
- Người ký
- Lê Ánh Dương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 52/2010/QH12
Nuôi con nuôi
Còn hiệu lựcNghị định · 19/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi
Hết hiệu lực một phầnLuật · 60/2014/QH13
Hộ tịch
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 123/2015/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.