|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với nghề lái xe ô tô hạng B2 và C áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Căn cứ Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng; Căn cứ Thông tư số 214/2011/TT-BQP ngày 15 tháng 12 năm 2011 của Bộ Quốc phòng ban hành định mức chi phí đào tạo một số nghề theo 03 cấp trình độ cho bộ đội xuất ngũ học nghề; Căn cứ Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng; Căn cứ Thông tư số 43/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm ; Căn cứ Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh tại Tờ trình số 2290/TTr-SLĐTBXH ngày 18 tháng 9 năm 2019 về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với nghề lái xe ô tô hạng B2 và C áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với nghề lái xe ô tô hạng B2 và C áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2019. Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội; Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Giao thông vận tải; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Kho bạc Nhà nước tỉnh; các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với nghề lái xe ô tô hạng B2 và C áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2019/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh) _______________________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng để tổ chức đào tạo nghề lái xe ô tô hạng B2 và C trình độ sơ cấp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. 2. Đối tượng áp dụng Định mức này áp dụng cho cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định tại Điều 5 Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014, doanh nghiệp và cơ sở được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng theo quy định của pháp luật. Điều 2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với nghề lái xe ô tô hạng B2 và C áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp 1. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với nghề lái xe ô tô hạng B2 áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp được thực hiện như sau: a) Tên ngành nghề: Lái xe ô tô hạng B2 b) Trình độ đào tạo: Sơ cấp. c) Thời gian đào tạo: 03 tháng/ khóa đào tạo. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện học lý thuyết 35 học viên/01 lớp và học thực hành 05 học viên/01 xe. d) Thời gian học và thời gian đào tạo: Thời gian học
Trong đó: 01 giờ chuẩn học lý thuyết là 45 phút; thời gian học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn/ngày. Tổng thời gian học lý thuyết cho 01 khóa đào tạo không quá 22 ngày. 01 giờ chuẩn học thực hành là 60 phút; thời gian học thực hành không quá 8 giờ chuẩn/ngày. Tổng thời gian học thực hành cho 1 khóa đào tạo không quá 58 ngày. 01 giờ kiểm tra là 60 phút. Thời gian đào tạo/01 khóa học
đ) Định mức lao động
Trong đó: Định mức lao động trực tiếp (giáo viên): là mức thời gian Giáo viên trực tiếp dạy lý thuyết, dạy thực hành; soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy; hướng dẫn ôn tập. Soạn đề kiểm tra, đề thi kết thúc khóa học; kiểm tra kết thúc môn học, coi thi kết thúc khóa học; chấm bài kiểm tra, bài thi; đánh giá và tổng hợp kết quả học tập của học viên. Số lượng giáo viên dạy lý thuyết cần thiết cho một khóa đào tạo 35 học viên: 01 người. Số lượng giáo viên dạy thực hành cần thiết cho 35 học viên là: 01 xe/05 học viên: 07 người (Theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày: không quá 6 giờ lý thuyết và 8 giờ thực hành Định mức lao động gián tiếp (cán bộ quản lý): là mức thời gian người lao động gián tiếp thực hiện: cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, kiểm tra hết môn học, thi kết thúc khóa học; chuẩn bị biểu mẫu hồ sơ trình hội đồng thi. Cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định. Định mức lao động gián tiếp bằng 5% định mức lao động trực tiếp. Số lượng cán bộ quản lý cần thiết cho một khóa đào tạo: 01 người. e) Định mức thiết bị
g) Định mức vật tư, dụng cụ
Chi tiết Định mức Xăng (01 xe/5 học viên)
Chi tiết định mức điện năng
Định mức vật tư khác
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với nghề lái xe ô tô hạng C áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp được thực hiện như sau: a) Tên ngành nghề: Lái xe ô tô hạng C b) Trình độ đào tạo: Sơ cấp. c) Thời gian đào tạo: 5 tháng/ khóa đào tạo. Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện học lý thuyết 35 học viên/01 lớp và học thực hành 08 học viên/01 xe. d) Thời gian học và thời gian đào tạo: Thời gian học
Trong đó: 01 giờ chuẩn học lý thuyết là 45 phút; thời gian học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn/ngày. Tổng thời gian học lý thuyết cho 01 khóa đào tạo không quá 22 ngày. 01 giờ chuẩn học thực hành là 60 phút; thời gian học thực hành không quá 8 giờ chuẩn/ngày. Tổng thời gian học thực hành cho 1 khóa đào tạo không quá 99 ngày. 01 giờ kiểm tra là 60 phút. Thời gian đào tạo/01 khóa học
đ) Định mức lao động
Trong đó: Định mức lao động trực tiếp (giáo viên): là mức thời gian Giáo viên trực tiếp dạy lý thuyết, dạy thực hành; soạn giáo án, lập đề cương bài giảng, chuẩn bị tài liệu, trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy; hướng dẫn ôn tập. Soạn đề kiểm tra, đề thi kết thúc khóa học; kiểm tra kết thúc môn học, coi thi kết thúc khóa học; chấm bài kiểm tra, bài thi; đánh giá và tổng hợp kết quả học tập của học viên. Số lượng giáo viên dạy lý thuyết cần thiết cho một khóa đào tạo 32 học viên: 01 người. Số lượng giáo viên dạy thực hành cần thiết cho 32 học viên: (01 xe/08 học viên): 04 người (Theo Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ). Thời gian giảng dạy tối đa 01 ngày: không quá 6 giờ lý thuyết và 8 giờ thực hành Định mức lao động gián tiếp: là mức thời gian người lao động gián tiếp thực hiện: cập nhật chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập; chuẩn bị điều kiện vật chất, nguyên vật liệu phục vụ cho việc giảng dạy và học tập. Theo dõi thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập, kiểm tra hết môn học, thi kết thúc khóa học; chuẩn bị biểu mẫu hồ sơ trình hội đồng thi. Cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề và lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định… Định mức lao động gián tiếp bằng 5% định mức lao động trực tiếp. Số lượng cán bộ quản lý cần thiết cho một khóa đào tạo: 01 người. e) Định mức thiết bị
g) Định mức vật tư, dụng cụ
Chi tiết Định mức Dầu diezen (01 xe/08 học viên)
Chi tiết định mức điện năng
Định mức vật tư khác
Điều 3. Điều khoản thi hành 1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đào tạo trình độ sơ cấp đối với nghề lái xe ô tô hạng B2 và C áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 42/2019/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 16/10/2019
- Ngày hiệu lực
- 26/10/2019
- Người ký
- Nguyễn Thanh Ngọc
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 05/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 03/03/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 16/10/2019Ban hành
- 26/10/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 03/03/2022Thay thế bởi Quyết định 05/2022/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 61/2015/NĐ-CP
Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 46/2015/QĐ-TTg
Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng
Còn hiệu lựcThông tư · 43/2016/TT-BLĐTBXH
Hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho các đối tượng quy định tại Điều 14 Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
Còn hiệu lựcThông tư · 152/2016/TT-BTC
Quy định quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.