Quyết định

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên, tính tiền cấp quyền khai thác nước và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Số hiệu: 42/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Ngày ban hành
4/12/2014
Ngày hiệu lực
14/12/2014
Người ký
Trần Văn Nam
Chức danh người ký
Phó Chủ Tịch Thường Trực
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 01/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 31/01/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên, tính tiền cấp quyền khai thác nước và khoáng sản

trên địa bàn tỉnh Bình Dương

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 663/TTr-STNMT ngày 27/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên,  tính tiền cấp quyền khai thác nước và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế tổ chức phổ biến và chỉ đạo thực hiện Bảng giá nêu trên cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo quy định hiện hành.  

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên nước và khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

 Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài Chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                            

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

(Đã ký)

Trần Văn Nam

 

                              

 

 

 

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN, TÍNH TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC NƯỚC VÀ KHOÁNG SẢN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

(Ban hành kèm theo Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

ngày 04 tháng  12năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

___________

 

                                                                                             Đơn vị tính là:  m3 sản phẩm

Stt

Nhóm, loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức giá

I.             

Tài nguyên khoáng sản

 

 

1.

Đá xây dựng

Đồng/m3

 

- Khu vực thị xã Dĩ An

130.000

- Khu vực huyện Bắc Tân Uyên

85.000

- Khu vực huyện Phú Giáo

110.000

- Khu vực huyện Dầu Tiếng

85.000

2

Sét gạch ngói trầm tích

Đồng/m3

 

 

- Khu vực thị xã Tân Uyên, thị xã Bến Cát, TP. Thủ Dầu Một, thị xã Thuận An, thị xã Dĩ An.

100.000

- Khu vực huyện Phú Giáo, Bắc Tân Uyên, huyện Bàu Bàng

80.000

- Khu vực huyện Dầu Tiếng

60.000

3

Sét gạch ngói phong hóa từ đá gốc

40.000

4

Cát xây dựng

80.000

5

Cao lanh

200.000

6

Caolin pha cát, (caolin xối hồ – đất hộp)

60.000

7

Sỏi đỏ, đất làm nền đường  (sét pha cát, sạn, sỏi).

30.000

8

Đất san lấp công trình, cát san lấp công trình.

20.000

9

Than bùn

95.000

II.

Tài nguyên nước

 

 

1

Nước nóng thiên nhiên đóng chai, hộp, sản xuất các loại nước giải khát khác

Đồng/lít

600

2

Nước thiên nhiên phục vụ sản xuất công nghiệp

Đồng/m3

 

 

-Nước dưới đất

4.000

 

-Nước mặt

2.000

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 04/12/2014
    Ban hành
  2. 14/12/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 31/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.