|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định bảo đảm thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế _______________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1826/TTr-SKHĐT ngày 15 tháng 11 năm 2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảo đảm thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Trưởng ban Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Huế, thị xã Hương Thuỷ, thị xã Hương Trà và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về việc bảo đảm thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2011/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh) _______________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này được áp dụng đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất, mặt nước do Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất, thuộc diện đăng ký đầu tư hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo Luật đầu tư năm 2005 (trừ những dự án đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO, PPP; các dự án thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đã thực hiện bảo đảm thực hiện đầu tư dự án; các dự án đầu tư nhưng không thu tiền sử dụng đất; các dự án thứ cấp trong khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp,...). Điều 2. Đối tượng áp dụng Nhà đầu tư trong và ngoài nước thực hiện đầu tư các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại Điều 1 của Quy định này (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư). Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Bảo đảm thực hiện đầu tư dự án là việc nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp như: ký quỹ, nộp thư bảo lãnh để bảo đảm nhà đầu tư tiến hành triển khai thực hiện đầu tư dự án theo cam kết. 2. Ký quỹ là việc nhà đầu tư nộp một khoản tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án cho Ủy ban nhân dân tỉnh (để thực hiện dự án đúng tiến độ cam kết) vào tài khoản một ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh theo cam kết. 3. Bảo lãnh là việc ngân hàng (sau đây gọi là Bên bảo lãnh) cam kết với Uỷ ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi là Bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ bảo đảm thực hiện đầu tư dự án thay cho nhà đầu tư (sau đây gọi là Bên được bảo lãnh), nếu Bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. 4. Cam kết thực hiện dự án là thoả thuận giữa nhà đầu tư với cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan để áp dụng việc bảo đảm thực hiện đầu tư dự án sau khi nhà đầu tư được Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép triển khai dự án. 5. Cơ quan đầu mối tiếp nhận đầu tư là: Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các dự án nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp), Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (đối với các dự án trong khu kinh tế), Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (đối với các dự án trong khu công nghiệp). 6. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư là: Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với các dự án nằm ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp), Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô (đối với các dự án trong khu kinh tế), Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (đối với các dự án trong các khu công nghiệp). Điều 4. Nguyên tắc chung Ngoài việc thực hiện các thủ tục đăng ký đầu tư hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư năm 2005, nhà đầu tư phải có cam kết thực hiện dự án và thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện đầu tư dự án theo Quy định này. Chương II CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 5. Các quy định về bảo đảm thực hiện đầu tư dự án 1. Mức bảo đảm thực hiện đầu tư dự án bằng 05% tổng mức đầu tư của dự án nhưng không dưới 01 tỷ đồng và tối đa không quá 20 tỷ đồng. Trường hợp dự án phân chia làm nhiều giai đoạn đầu tư thì thực hiện bảo đảm thực hiện đầu tư dự án theo mức vốn từng giai đoạn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Nhà đầu tư phải thực hiện bảo đảm thực hiện đầu tư dự án (ký quỹ hoặc nộp chứng thư bảo lãnh ngân hàng) theo cam kết thực hiện dự án trước khi được xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho dự án. Trường hợp khác, phải được UBND tỉnh xem xét, chấp thuận. Điều 6. Hoàn trả tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án Trường hợp nhà đầu tư tiến hành triển khai dự án theo đúng tiến độ, số tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án được hoàn trả cho nhà đầu tư theo giá trị khối lượng công trình xây dựng hoàn thành, cụ thể như sau: 1. Hoàn trả 50% số tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án kể cả lãi sau khi nhà đầu tư hoàn thành 20% giá trị khối lượng công trình. 2. Hoàn trả 50% số tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án kể cả lãi còn lại sau khi nhà đầu tư hoàn thành 50% giá trị khối lượng công trình. Điều 7. Xử lý vi phạm Nhà đầu tư sẽ bị tịch thu số tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án nếu không thực hiện đúng theo cam kết thực hiện dự án mà không có lý do chính đáng được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. Việc quản lý và sử dụng số tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án tịch thu từ nhà đầu tư được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về quản lý ngân sách Nhà nước. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 8. Xử lý chuyển tiếp Đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư nếu xin gia hạn thời hạn thực hiện, nhà đầu tư phải có cam kết thực hiện dự án và bảo đảm thực hiện đầu tư dự án theo Quy định này để được xem xét cho gia hạn thời gian thực hiện dự án. Điều 9. Trình tự thực hiện bảo đảm đầu tư dự án và hoàn trả hoặc tịch thu tiền thực hiện bảo đảm đầu tư dự án 1. Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước a) Căn cứ hồ sơ xin đăng ký đầu tư hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan đầu mối tiếp nhận đầu tư tiến hành ký cam kết thực hiện dự án với nhà đầu tư. b) Cơ quan đầu mối tiếp nhận đầu tư tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả hoặc tịch thu số tiền bảo đảm đầu tư cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 6, Điều 7 của Quy định này. 2. Đối với nhà đầu tư a) Ký cam kết thực hiện dự án với cơ quan đầu mối tiếp nhận đầu tư kể từ ngày được tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đầu tư. b) Trực tiếp nộp tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án theo quy định tại cam kết thực hiện dự án. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Trách nhiệm của cơ quan đầu mối tiếp nhận đầu tư a) Trực tiếp ký cam kết thực hiện dự án với nhà đầu tư. b) Thống nhất với các cơ quan liên quan tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn trả hoặc tịch thu tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án theo quy định. c) Định kỳ 06 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh quá trình tổ chức thực hiện Quy định này. 2. Trách nhiệm của nhà đầu tư a) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luật, đúng nội dung và tiến độ đã cam kết, thực hiện bảo đảm đầu tư dự án theo Quy định này. b) Trong cam kết thực hiện dự án, nhà đầu tư phải nêu rõ trường hợp sẽ bị tịch thu số tiền bảo đảm thực hiện đầu tư dự án nếu không thực hiện đúng theo cam kết thực hiện dự án. Điều 11. Sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh Quy định Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu gặp vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./.
|
Về việc ban hành Quy định bảo đảm thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất và mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 42/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 30/11/2011
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2011
- Người ký
- Nguyễn Văn Cao
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Thông tư · 03/2009/TT-BKH
Hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất
Còn hiệu lựcNghị định · 163/2006/NĐ-CP
Về giao dịch bảo đảm
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 108/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 91/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.