Quyết định

V/v: Ban hành Quy định một số nội dung cụ thể về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Số hiệu: 42/2009/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
30/12/2009
Ngày hiệu lực
9/1/2010
Người ký
Lò Văn Giàng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý tài sản nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Ban hành Quy định một số nội dung cụ thể về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

_______________________________________

 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ  Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về Quản lý tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 158/2009/NQ-HĐND12 ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân, về việc Ban hành quy định phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý và tiêu huỷ tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu; 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 188/TTr-STC ngày 23/12/2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung cụ thể về việc mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý và tiêu huỷ tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều  2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Lò Văn Giàng

 

QUI ĐỊNH

Việc mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, điều chuyển, bán,

thanh lý và tiêu huỷ tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu

(Ban hành kèm theo Quyết định số:42/2009/QĐ-UBND  ngày 30/12/2009  của UBND tỉnh Lai Châu)

___________________________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này qui định về thẩm quyền Quyết định việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Quy định này không áp dụng đối với việc Quyết định đầu tư xây dựng trụ sở làm việc và các dự án đầu tư xây dựng khác thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Mọi tài sản nhà nước đều được nhà nước giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo qui định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các qui định pháp luật về quản lý tài sản của nhà nước.

Điều 2. Về mua sắm tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh

1.1 Quyết định mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính đối với các loại tài sản sau:

a) Xe ô tô các loại;

b) Xe mô tô gắn máy để trang bị phục vụ cho nhiệm vụ đặc thù của ngành và lĩnh vực;

c) Các loại tài sản khác có giá trị đơn chiếc từ 300 triệu đồng trở lên.

1.2 Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm các sở, ngành và tương đương), Thủ trưởng các cơ quan Đoàn thể tỉnh và các tổ chức khác được nhà nước giao dự toán ngân sách hàng năm; Căn cứ tiêu chuẩn định mức của nhà nước qui định và dự toán được giao, thực hiện việc Quyết định mua sắm tài sản (trừ tài sản được qui định tại mục 1 nêu trên) phục vụ nhiệm vụ của cơ quan đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc theo đúng các qui định của pháp luật về mua sắm tài sản bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước.

2. Chủ tịch  UBND huyện (thị xã)

Trên cơ sở dự toán Ngân sách được giao và tiêu chuẩn định mức của nhà nước; Chủ tịch UBND huyện (thị xã) Quyết định việc mua sắm tài sản (Trừ tài sản được qui định tại mục 1, điểm 1 nêu trên) để trang bị cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện (thị xã) và các cơ quan Đoàn thể huyện (thị xã) theo đúng các qui định của pháp luật.

3. Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn

UBND tỉnh giao cho UBND huyện (thị xã) có trách nhiệm hướng dẫn Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; căn cứ định mức tiêu chuẩn của nhà nước về trang bị tài sản phục vụ hoạt động của cấp uỷ, chính quyền và các Đoàn thể cấp xã, phường, thị trấn; hàng năm trên cơ sở dự toán được giao Quyết định việc mua sắm tài sản là: Máy vi tính, bàn ghế làm việc, tủ tài liệu thông thường và các loại tài sản khác có giá trị dưới 10 triệu đồng. Tổng mức ngân sách do Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn Quyết định mua sắm tài sản một năm không quá 50 triệu đồng.

Điều 3. Về thu hồi, bán tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh Quyết định thu hồi tài sản của các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính, đối với tài sản:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);

b) Các loại tài sản là: Xe ô tô các loại, xe mô tô gắn máy và các tài sản khác có giá trị đơn chiếc theo nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm các sở, ngành và tương đương), thủ trưởng các cơ quan Đoàn thể tỉnh và các tổ chức khác; được Quyết định thu hồi, bán tài sản nhà nước đối với các loại tài sản được Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Quyết định mua sắm theo qui định tại mục 1.2 điểm 1 Điều 2 nêu trên trong nội bộ ngành sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc sở Tài chính.

* Kiến nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương thu hồi tài sản là trụ sở làm việc hoặc tài sản không phải là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả giá trị quyền sử dụng đất) của các cơ quan nhà nước thuộc trung ương quản lý đặt tại địa phương bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn định mức chế độ do nhà nước quy định.

* Khi phát hiện tài sản nhà nước phải thu hồi, bán trong các trường hợp quy định tại Điều 12 và Điều 18 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền thu hồi, bán  của Chủ tịch UBND tỉnh), Giám đốc sở Tài chính trao đổi và thống nhất với Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định thu hồi.

Điều 4. Về  thuê, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định điều chuyển, thanh lý tài sản theo đề nghị của Giám đốc sở Tài chính đối với các loại tài sản sau:

a) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, quyền sử dụng đất, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất);

b) Các loại tài sản là: Xe ô tô các loại, xe mô tô gắn máy và các tài sản khác có giá trị đơn chiếc theo nguyên giá từ 300 triệu đồng trở lên.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (bao gồm các sở, ngành và tương đương), thủ trưởng các cơ quan Đoàn thể tỉnh và các tổ chức khác; Quyết định thuê, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước (trừ các loại tài sản được qui định tại mục 1.1, điểm 1 Điều 2 nêu trên) trong nội bộ ngành sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Giám đốc sở Tài chính.

Điều 5. Về tiêu huỷ tài sản

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tiêu huỷ đối với những tài sản do người có thẩm quyền của cơ quan cấp tỉnh ra Quyết định thu hồi.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng tiêu huỷ đối với những tài sản do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện ra Quyết định thu hồi.

Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

1. Giao Giám đốc các sở, ngành thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện (thị xã) tổ chức thực hiện tốt qui định này và quản lý sử dụng có hiệu quả tài sản nhà nước theo Luật quản lý sử dụng tài sản nhà nước và các qui định khác của pháp luật.

2. Giao Giám đốc sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành quản lý, phân cấp quản lý, quản lý sử dụng tài sản nhà nước đối với tất cả các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo qui định của pháp luật.

3. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 35/2007/TT-BTC ngày 10/4/2007 của Bộ Tài chính và các văn bản khác của pháp luật có liên quan./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/12/2009
    Ban hành
  2. 09/01/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/12/2018
  4. 09/01/2019
  5. 27/02/2019

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi3

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý tài sản nhà nước

07/2026/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Quyết định
064/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
067/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
99/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định trong trường hợp cần thiết bổ sung máy móc, thiết bị hoặc các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung và máy móc, thiết bị chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
065/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập, phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
98/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.