|
QUYẾT ĐỊNH Về mức thu học phí và các khoản thu khác đối với học sinh nghèo, cận nghèo thành phố Hà Nội _____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Áp dụng thực hiện thống nhất mức thu học phí đối với học sinh nghèo trên địa bàn Thành phố theo Quyết định số 171/2002/QĐ-UB ngày 10/12/2002 và chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với học sinh mồ côi, tàn tật nghèo theo Quyết định số 53/2006/QĐ-UB ngày 24/4/2006 của UBND Thành phố Hà Nội từ năm 2009 trở đi như sau: 1. Mức thu học phí đối với học sinh nghèo tại các cơ sở giáo dục công lập: (Quyết định số 171/2002/QĐ-UB) ĐVT: đồng/tháng/học sinh
Học phí đối với học sinh nghèo tại các cơ sở đào tạo: + Trường dạy nghề: 20.000 đồng/tháng học sinh. + Các trường trung học chuyên nghiệp: 15.000 đồng/tháng/học sinh Miễn thu 100% các khoản thu khác (thu đóng góp xây dựng trường, thu học 2 buổi/ngày) đối với học sinh nghèo tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và miễn thu bán trú đối với học sinh nghèo mầm non. 2. Chính sách hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với học sinh là người tàn tật, mồ côi, thuộc diện nghèo Thành phố Hà Nội (Quyết định số 53/2006/QĐ-UB). 2.1. Học sinh đang học các trường trung học cơ sở công lập thuộc diện: a) Là người tàn tật không phân biệt nguồn gốc gây ra tàn tật, bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng hoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn thì được giảm 50% học phí. b) Trường hợp học sinh bị tàn tật thuộc diện hộ nghèo được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập. c) Học sinh thuộc các trường hợp sau được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập. - Mồ côi cả cha và mẹ; - Mồ côi cha hoặc mẹ (nhưng người còn lại là cha hoặc mẹ bị mất tích hoặc không đủ khả năng nuôi dưỡng theo quy định của Pháp luật hiện hành). - Bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không có người thân thích để nương tựa. d) Học sinh là dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo thì được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập. e) Học sinh thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn của Thành phố thì được giảm 50% học phí. 2.2. Học sinh đang học tại các trường trung học cơ sở ngoài công lập thuộc diện quy định tại điểm a, điểm e, mục 2.1 điều này được hỗ trợ 50% học phí theo mức đóng góp của học sinh trường công lập. Trường hợp thuộc điểm b, điểm c, mục 2.1 điều này được hỗ trợ 100% tiền học phí theo mức đóng góp của học sinh trường công lập và được cấp một lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập. Điều 2. Thời gian thực hiện từ tháng 01/2009. Điều 3. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản hướng dẫn thực hiện và tổ chức kiểm tra việc thu học phí đối với học sinh nghèo trên và chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với học sinh mồ côi, tàn tật nghèo trên địa bàn Thành phố từ năm 2009. Điều 4. Chánh văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các quận huyện, thành phố trực thuộc; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và học sinh thuộc diện nghèo của Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về mức thu học phí và các khoản thu khác đối với học sinh nghèo, cận nghèo thành phố Hà Nội
Số hiệu: 42/2009/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 15/1/2009
- Ngày hiệu lực
- 25/1/2009
- Người ký
- Đào Văn Bình
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 23/05/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 15/01/2009Ban hành
- 25/01/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 23/05/2019Thay thế bởi Quyết định 10/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.