Quyết định

Về việc quy định khu vực phải xin phép và thẩm quyền cấp phép xây dựng các trạm thu, phát sóng thông tin di động trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 42/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ngày ban hành
18/9/2008
Ngày hiệu lực
28/9/2008
Người ký
Trương Thị Ngọc Ánh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Viễn thông và Internet;
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 20/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 27/07/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định khu vực phải xin phép và thẩm quyền

cấp phép xây dựng các trạm thu, phát sóng thông tin

 di động trên địa bàn tỉnh Kon Tum

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình trạm thu, phát sóng thông tin di động ở các đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định phạm vi khu vực phải xin phép xây dựng, lắp đặt các trạm thu, phát sóng thông tin di động (gọi tắt là trạm BTS) trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Trạm BTS loại 1 là công trình xây dựng bao gồm nhà trạm và cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất. Khi xây dựng các trạm BTS loại 1 chủ đầu tư phải xin phép xây dựng.

2. Trạm BTS loại 2 là cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động và thiết bị phụ trợ được lắp đặt trên các công trình đã được xây dựng. Khi lắp đặt các trạm BTS loại 2 thuộc các khu vực sau đây, chủ đầu tư phải xin phép xây dựng:

2.1. Cách khu vực sân bay, khu vực an ninh, quân sự có thể gây can nhiễu về sóng điện từ trong phạm vi 100m.

2.2. Dọc các dãy nhà hai bên quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, các đường đôi, đường có dải phân cách cứng, đường phố chính, các tuyến đường có lộ giới (theo quy hoạch) từ 20m trở lên: Trong phạm vi 50m (tính từ chỉ giới đường đỏ của tuyến đường về mỗi bên); khu vực các nút giao nhau giữa các trục đường chính trong phạm vi nhỏ hơn 150m (tính từ tâm đường giao nhau).

2.3. Trong phạm vi 100m, kể từ ranh giới trụ sở Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh; trụ sở Huyện - Thị ủy, Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thị xã.

2.4. Trong phạm vi 50m, kể từ ranh giới đối với các vườn hoa, nghĩa trang, công viên, quảng trường, công trình tượng đài, quảng cáo, tranh lớn, trung tâm văn hóa - chính trị, khu du lịch.

2.5. Trong phạm vi 100m, kể từ ranh giới khu vực bảo vệ II đối với các khu bảo tồn di tích lịch sử cấp quốc gia và cấp tỉnh đã được xếp hạng.

2.6. Trong phạm vi 100m, đối với các cột có độ cao từ 25m trở lên so với mặt đất.

2.7. Trong phạm vi 100m, kể từ ranh giới đối với các khu vực trường học, bệnh viện, các công trình tôn giáo.

Điều 2. Các trạm BTS loại 2 được lắp đặt ngoài khu vực quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định này thì chủ đầu tư không phải phép xây dựng. Nhưng trước khi lắp đặt công trình, chủ đầu tư phải thực hiện đúng các quy định tại Điểm 7, Mục I và Điểm 3, Mục II Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 3. Trước khi lắp đặt hoặc xin phép xây dựng, lắp đặt các trạm BTS, chủ đầu tư phải xin ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về việc đảm bảo quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông tại địa phương. Nếu các trạm BTS được xây dựng, lắp đặt trong các khu vực: sân bay, an ninh - quốc phòng, khu vực biên giới, trung tâm văn hóa - chính trị phải có ý kiến thống nhất của cơ quan có thẩm quyền quản lý trực tiếp các khu vực này. Sau đó lập hồ sơ xin cấp phép xây dựng theo quy định tại Điểm 1, Mục II Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Bộ Xây dựng và Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 4. Thẩm quyền cấp phép xây dựng trạm BTS: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã xem xét, cấp giấy phép xây dựng đối với các trạm BTS trong phạm vi địa giới hành chính thuộc quyền quản lý (sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan có liên quan theo quy định tại Điều 3 Quyết định này).

Điều 5. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn thi hành quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, lắp đặt các trạm BTS trên địa bàn tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/09/2008
    Ban hành
  2. 28/09/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/07/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

433/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum

Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.