Quyết định

về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 110/2005/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Số hiệu: 42/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
31/12/2007
Ngày hiệu lực
15/1/2008
Người ký
Vũ Thị Bích Việt
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 12/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 05/07/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về việc tặng quà đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, ban hành kèm theo Quyết định số 110/2005/QĐ-UBND ngày 29/12/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng ngày 29 tháng 6 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI và Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1043/TTr-LĐTBXH ngày 19 tháng 12 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quy định tặng quà đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định về việc tặng quà đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Ban hành kèm theo Quyết định số 110/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh).

1- Điều 2 được sửa đổi, bổ sung:

"Điều 2. Đối tượng tặng quà.

Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cán bộ Lão thành cách mạng, cán bộ "Tiền khởi nghĩa", thương binh (kể cả thương binh loại B), người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ cách mạng, người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày, người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học (gọi chung là đối tượng chính sách).

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia thăm hỏi, tặng quà đối tượng chính sách bằng nhiều hình thức."

2- Khoản 2, Điều 3 được sửa đổi, bổ sung:

"2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật từ 21% đến 80%, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động do bệnh tật từ 41% đến 80%, người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; gia đình liệt sỹ hoặc người được giao giữ bằng Tổ quốc ghi công đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sỹ; người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đã được hưởng trợ cấp một lần hiện còn sống".

3- Khoản 2, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung:

"2. Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ mất sức lao động do thương tật từ 21% đến 80%, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động do bệnh tật từ 41% đến 80%, người có công giúp đỡ cách mạng trước Cách mạng Tháng 8 năm 1945, người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng; gia đình liệt sỹ hoặc người được giao giữ bằng Tổ quốc ghi công đảm nhiệm việc thờ cúng liệt sỹ, người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày đã được hưởng trợ cấp một lần hiện còn sống".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 31/12/2007
    Ban hành
  2. 15/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 05/07/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Tuyên Quang

15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường; tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan, tổ chức, đơn vị, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân xã, phường và cá nhân người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Sửa đổi, bỗ sung, bãi bỏ một số khoản của Phụ lục Số lượng xe ô tô bán tải, xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi phục vụ công tác chung trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Quy định quản lý, khai thác, sử dụng ứng dụng liên lạc Signet trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy định quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Phân công cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản; quy định đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
435/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Bãi bỏ các Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang trước sắp xếp thuộc lĩnh vực Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.