|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG V/v Hỗ trợ đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý khi được điều động, luân chuyển ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG - Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và uỷ ban Nhân dân ngày 26/11/2003; - Căn cứ Nghị quyết số 24/2005/NQ-HĐND.KVII ngày 01 tháng 2 năm 2005 của Hội đồng nhân dân Tỉnh " về việc hỗ trợ đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý khi được điều động, luân chuyển".
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Quyết định việc hỗ trợ đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý khi được điều động, luân chuyển trong phạm vi Tỉnh Lâm Đồng như sau: 1. Đối tượng được hưởng hỗ trợ: Là những cán bộ lãnh đạo, quản lý trong diện quy hoạch được các cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển theo yêu cầu nhiệm vụ chính trị của địa phương đến nơi công tác mới có cự ly cách xa gia đình từ 10 km trở lên, giữ các chức vụ sau: - Bí thư, Phó Bí thư, uỷ viên Ban Thường vụ, uỷ viên ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, huyện, thị xã, thành phố và Đảng bộ trực thuộc Tỉnh uỷ; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, uỷ viên Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng, Phó sở, ban ngành và tương đương thuộc khối Đảng, đoàn thể, nhà nước cấp Tỉnh; Trưởng phó phòng thuộc Sở ban ngành khối Đảng, đoàn thể, nhà nước cấp Tỉnh; Trưởng, Phó phòng ban ngành khối Đảng, đoàn thể, Nhà nước cấp huyện, thị xã, thành phố; Bí thư, Phó bí thư Thường trực Đảng uỷ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn. - Cán bộ, công chức thuộc lực lượng vũ trang, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án có chức vụ tương đương nêu trên do yêu cầu công tác được điều động, luân chuyển. 2. Vùng hỗ trợ và phạm vi điều động, luân chuyển: 2.1. Vùng hỗ trợ: - Vùng 1: Bao gồm các huyện: Cát Tiên, Đạ Tẻh, Đạ Huoai, Đam Rông và các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn được hưởng chương trình 135 của Chính phủ. - Vùng 2: Bao gồm các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn còn lại. 2.2. Phạm vi điều đồng, luân chuyển: - Từ Tỉnh xuống huyện, thị xã và ngược lại. - Từ huyện, thị xã, thành phố xuống xã, phường, thị trấn và ngược lại. - Từ huyện này sang huyện khác; từ xã, phường, thị trấn này sang xã, phường thị trấn khác. 3. Chế độ hỗ trợ: Cán bộ được điều động, luân chuyển đi được hưởng chế độ hỗ trợ 01 lần gồm: - Cán bộ được điều động, luân chuyển từ tỉnh xuống huyện, thị xã và ngược lại; từ huyện này sang huyện khác: + Về vùng 1: 8.000.000 đồng ( tám triệu đồng ) + Về vùng 2: 6.000.000 đồng ( sáu triệu đồng ) - Cán bộ được điều động, luân chuyển từ huyện, thị xã, thành phố xuống xã, phường, thị trấn và ngược lại; hoặc từ xã phường, thị trấn này sang xã, phường, thị trấn khác: + Về vùng 1: 5.000.000 đồng ( năm triệu đồng) + Về vùng 2: 3.000.000 đồng ( ba triệu đồng ) - Những cán bộ được điều động, luân chuyển giữa các địa phương trong cùng 1 vùng thì được hưởng chế độ hỗ trợ như mức hỗ trợ cho vùng 2. - Đối với cán bộ nữ, dân tộc thiểu số, ngoài được hưởng định mức hỗ trợ ban đầu 1 lần như trên, còn được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng ( một triệu đồng ) khi được điều động luân chuyển. 4. Thời gian thực hiện: Được tính từ ngày ký quyết định điều động, luân chuyển của cấp có thẩm quyền theo Nghị quyết 26/NQ-TU ngày 24/12/2003 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ v/v luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý Điều 2: Giao Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra thực hiện. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã Bảo Lộc, Thành phố Đà Lạt và các sở, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./- |
Quyết định
Hỗ trợ đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý khi được điều động, luân chuyển
Số hiệu: 42/2005/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành
- 28/2/2005
- Ngày hiệu lực
- 10/3/2005
- Người ký
- Huỳnh Đức Hòa
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Lâm Đồng
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Phân cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định về nội dung, mức hỗ trợ và danh mục sản phẩm áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính tiền thuê đất đối với xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Quy định định mức số lượng học sinh trên lớp trong những trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.