Quyết định

V/v Ban hành bản quy định chức năn, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Số hiệu: 42/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
12/5/2002
Ngày hiệu lực
27/5/2002
Người ký
Đinh Hữu Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 41/2006/QĐ-UBND (hiệu lực 07/10/2006).

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v  Ban hành bản  quy định chức năn, nhiệm vụ, quyền hạn,

 tổ chức, bộ máy, biên chế của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

-------------------

 
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 ban chấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII);

- Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan  hành chính, đơn vị sự nghiệp;

- Xét đề án Kiện toàn tổ chức, tinh giản biên chế của Sở lao động - Thương binh và Xã hội và theo đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại công văn số 152/TCCQ ngày 12/3/2002,

QUYẾT  ĐỊNH

 

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, biên chế của Sở lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Giám  đốc Sở lao động - Thương binh và Xã hội  chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 Nơi nhận:                                                  TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

- Như điều 3;                                                                 CHỦ TỊCH

- T.vụ Tỉnh uỷ;      (b/c)

- TT HĐND tỉnh;   (b/c)                                                       (Đã ký)

- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;

- Lưu VP-TCCQ .                                                         

                                                                              Đinh Hữu Cường

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        QUẢNG BÌNH                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         --------------                                       -------------------------------- 

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG; NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN; TỔ CHỨC, BỘ MÁY;

BIÊN CHẾ CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2002/QĐ-UB

ngày 12 tháng 5 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)

 

Điều 1: Chức năng của Lao động - Thương binh và Xã hội

          Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện  một số công tác  sự nghiệp theo lĩnh vực nói trên ở  địa phương theo pháp luật, chính sách của Nhà nước.

          Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu sự quản lý  trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra của Bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về chuyên môn, nghiệp vụ.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản  để hoạt động.

Điều 2: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

          1. Căn cứ pháp luật, chính sách của Nhà nước, sự hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh để xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm của tỉnh về lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và tổ chức, chỉ đạo thực hiện theo kế hoạch được duyệt.

          2. Tổ chức thực hiện:

          - Thống kê tổng hợp nguồn lao động (không bao gồm công chức, viên chức Nhà nước) và các đối tượng chính sách xã hội; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách của người  lao động theo luật định;

          - Quản lý nhà nước các đơn vị  dạy nghề và dịch vụ việc làm xã hội trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã Hội;

          - Quản lý, hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác di dân phát triển vùng kinh tế mới;

          - Thanh tra an toàn lao động và bảo hộ lao động;

          - Tổ chức quản lý, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện chương trình nước sạch  nông thôn do UNICEF tài trợ theo đúng chương trình, mục tiêu, đối tượng của dự án;

          - Kiểm tra thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội;

          - Tổ chức thực hiện và kiểm tra các ngành, các cấp thực hiện chính sách đối với cán bộ lão thành cách mạng, người và gia đình có công với cách mạng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, quân nhân phục viên chuyển ngành, người tàn tật, trẻ mồ côi, người già yếu không còn người thân chăm sóc, người gặp khó khăn hiểm nghèo, các nạn nhân chiến tranh và các đối tượng xã hội khác cần có sự cứu trợ, trợ giúp của nhà nước và xã hội;

          - Hướng dẫn và thực hiện lễ tưởng niệm liệt sỹ nhân ngày lễ lớn, truy điệu liệt sỹ khi báo tử, tổ chức cất bốc, quy tập các nghĩa trang liệt sỹ, thăm viếng gia đình thương binh, liệt sỹ gia đình có công với cách mạng;

          - Quản lý nghĩa trang liệt sỹ và các công trình bia ghi công liệt sỹ ở địa phương;

          - Quản lý đối tượng trẻ tàn tật và mồ côi;

          - Tổ chức nuôi dưỡng tập trung các đối tượng xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và hướng dẫn nuôi dưỡng tại cộng đồng các đối tượng xã hội khác;

          3. Chủ trì có sự phối hợp của các cơ quan  liên quan về các mặt:

          - Điều tra tai nạn lao động;

          - Quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình liên quan phòng chống tệ nạn xã hội theo quy định;

          - Thực hiện chương trình xoá đói, giảm nghèo;

          - Xây dựng, phát triển các hình thức bảo trợ xã hội, nhân đạo, từ thiện đối với các đối tượng bảo trợ xã hội;

          4. Tham gia với các ngành:

          - Theo dõi, giúp đỡ các xã hội quần chúng hoạt động nhân đạo vì đối tượng  do ngành lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo luật pháp luật định;

          - Là thành viên của Hội đồng giám định y khoa về thương tật, khả năng lao động cho người lao động và các đối tượng  chính sách xã hội;

          - Điều tra hậu quả chiến tranh, bảo vệ các chứng tích, di tích chiến tranh để phục vụ công tác giáo dục, tuyên truyền đối nội, đối ngoại của tỉnh.

          5. Thực hiện kiểm tra, thanh tra nhà nước về việc thanh hành pháp luật, chính sách thuộc lĩnh vực Lao động- Thương binh và Xã hội; Xem xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội.

          6. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu  kế hoạch tài chính, vật tư  của ngành (kể cả chương trình, dự án  tài trợ quốc tế); thống nhất quản lý các nguồn kinh phí, vật tư được cấp, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, theo kế hoạch được duyệt;

          7. Quản lý tổ chức cán bộ và các đơn vị trực thuộc, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ làm công tác Lao động - Thương binh và xã hộ trên địa bàn;

          Sơ kết, tổng kết các mặt công tác Lao động - Thươg binh và Xã hội; thực hiện chế độ thông tin và thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động Thương binh và xã Hội; tổng hợp và đề nghị khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 3: Tổ chức, bộ máy của Sở Lao động  - Thương binh và Xã hội:

1. Lãnh đạo sở gồm có:

          Giám đốc và các phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh quy định và theo phân cấp quản lý cán bộ.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:

          Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có 06 phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ là:

          1. Phòng Hành chính - Tổng hợp

          2. Phòng Kế hoạch - Tài vụ

          3. Phòng Thương binh - Liệt sỹ - Người có công

          4. Phòng Bảo trợ xã hội - Phòng chống tệ nạn xã hội

          5. Phòng Lao động - Việc làm và Dạy nghề

          6. Ban Thanh tra.

3. Các đơn vị trực thuộc

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có 04 vị trực thuộc là:

          1. Trung tâm Dịch vụ việc làm

          2. Trung tâm Bảo trợ  xã hội

          3. Trường Dạy nghề (Giao Sở TĐ-TB và XH xây dựng đề án tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, biên chế trình các cơ quan có thẩm quyền và Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ có quyết định riêng).

          4. Làng SOS (giao Sở LĐ-TB và XH xây dựng Đề án tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ, biên chế trình các cơ quan có thẩm quyền và Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ có quyết định riêng)

          Các đơn vị trực thuộc chịu sự lãnh đạo toàn diện của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; có con dấu  riêng và được mở tài khoản để hoạt động.

          Điều 4: Biên chế của Sở Lao động - Thương binh và xã hội:

          Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được giao 47 lao động. Trong đó có:

          - 23 biên chế quản lý Nhà nước

          - 09 biên chế sự nghiệp;

          - 04 hợp đồng theoNghị định  68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ;

          - 11 lao động hưởng lương từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc nguồn bảo đảm xã hội.

          Cụ thể như sau:

TT

Chức danh, đơn vị

Số lượng cán bộ, công chức

Tổng số

BC QLNN

BC SN

HĐ theo NĐ68

HĐ khác

1

Lãnh đạo Sở

03

03

 

 

 

2

Phòng Hành chính - Tổng hợp

07

04

 

03

 

3

Phòng Kế hoạch - Tài chính

04

03

 

 

01

4

Phòng Thương binh - Liệt sỹ - Người có công

10

05

 

01

04

5

Phòng Bảo trợ xã hội - Phòng chống tệ nạn xã hội

03

02

 

 

01

6

Phòng  Lao động - Việc làm và Dạy nghề

05

03

 

 

02

7

Ban thanh tra

03

03

 

 

 

8

Trung tâm dịch vụ việc làm

06

 

04

 

02

9

Trung tâm bảo trợ xã hội

06

 

05

 

01

10

 Trường Dạy nghề

 

 

 

 

 

11

Làng SOS

 

 

 

 

 

 

Cộng

47

23

09

04

11

 

 

Điều 5: Tổ chức thực hiện:

          Căn cứ đề án kiện toàn  tổ chức, tinh giản biên chế của Sở đã được Hội đồng thẩm định đề án kiện toàn tổ chức tinh giản biên chế của tỉnh thẩm định  và căn cứ quyết định này, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp  với Ban tổ chức chính quyền xây dựng tỉnh để có biện pháp thích hợp, tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, thực hiện tinh giảm biên chế theo chủ trương chung và phải đảm bảo theo chức danh tiêu chuẩn và cơ cấu tổ chức, bộ máy đã được quy định.

 

                                                                                    TM/ UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

                                                                                                        CHỦ TỊCH

 

 

                                                                                     (Đã ký)

 

                                                                            Đinh Hữu Cường

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/05/2002
    Ban hành
  2. 27/05/2002
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 07/10/2006

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.