QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh. 1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. 2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố. Điều 2. Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 của Ủy ban nhân dân thành phố thường xuyên cập nhật để trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ bộ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày, kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành. Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án 30 trình Ủy ban nhân dân thành phố công bố trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH I. LĨNH VỰC: VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG 1. Công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm: - Trình tự thực hiện : * Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định. * Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Y tế , số 59 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1: + Thời gian nhận hồ sơ của Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ- Sở Y tế: Sáng từ 7h30 đến 11h30, Chiều từ 13h00 đến 17h00 (từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ lễ theo quy định nhà nước.) + Đối với chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ: Kiểm tra hồ sơ công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm: + Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và đựơc kê khai đầy đủ theo quy định, chuyên viên nhận hồ sơ sẽ nhận vào và cấp thông báo nộp phí.Khi có thông báo nộp phí, Doanh nghiệp sẽ nộp lệ phí tại Phòng Tài vụ, sau đó Doanh nghiệp sẽ được cấp phiếu tiếp nhận + Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì chuyên viên nhận hồ sơ sẽ hướng dẫn và yêu cầu Doanh nghiệp bổ sung, chỉnh sửa theo đúng quy định. * Bước 3: Căn cứ vào ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận, Doanh nghiệp sẽ mang Phiếu tiếp nhận đến Phòng tiếp nhận và trả hồ sơ - Sở Y tế để nhận kết quả giải quyết thủ tục tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. - Cách thức thực hiện : Trực tiếp nộp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước - Thành phần, số lượng hồ sơ: a) Thành phần: * Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm * Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có ký tên và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có dấu) * Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu hoặc chữ ký của thương nhân nếu thương nhân không có dấu. * Phiếu kết quả kiểm nghiệm (bản chính hoặc bản có thị thực) do Phòng kiểm nghiệm được công nhận cấp (hoặc Phòng kiểm nghiệm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định), thời gian xét nghiệm không quá 6 tháng. * Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của Doanh nghiệp sản xuất nước ngoài (bản sao công chứng). * Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩn quyền (bản sao) đồi với thực phẩm thuộc 10 nhóm nguy cơ cao. * Đối với thực phẩm chiếu xạ, thực phẩm biến đổi gen, sản phẩm công nghệ mới hoặc trong thành phần có chứa nguyên liệu có chứa nguồn gốc biến đổi gen, chiếu xạ trong hồ sơ công bó phải có bản sao giấy chứng nhận an toàn sinh học, an toàn chiếu xạ và thuyết minh quy trình sản xuất. * Bản sao giấy chứng sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có). * Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận. b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ) - Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không c) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm – Sở Y tế. d) Cơ quan phối hợp (nếu có): không - Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận - Phí, lệ phí: Thông báo nộp phí công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm 250.000 đồng/1 hồ sơ. - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: * Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm, mẫu 1 * Bản tiêu chuẩn cơ sở, mẫu 2 - Yêu cầu hoặc điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: * Lụât Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; * Pháp lệnh số 12/2003/PL-UBTVQH 11 ngày 26/7/2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về vệ sinh an toàn thực phẩm. * Nghị định số 45/2005/NĐ-CP ngày 06/04/2008 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế. * Nghị định số 163 / 2004 / NĐ-CP ngày 07/09/2004 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm. * Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2008 của Chính phủ về nhãn hàng hoá. * Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm”. * Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm”. * Quyết định 3742 / 2001 /QĐ-BYT ngày 31/08/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”. * Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Quy chế cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao”. * Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc “quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”. * Quyết định số 57/2006/QĐ-BTC ngày 19/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi mức thu phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. * Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/04/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. * Thông tư số 14/2007/TT-BKHCN ngày 25/07/2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ bổ sung Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/04/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dân thi hành một số điều của Nghị định 89/2006/NĐ-CP ngày 30/08/2009 của Chính phủ về nhãn hàng hóa. * Tiêu chuẩn Việt Nam quy định tiêu chuẩn các sản phẩm. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quyết định 4195/QĐ-UBND năm 2009 về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Số hiệu: 4195/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 5/9/2009
- Ngày hiệu lực
- 5/9/2009
- Người ký
- Nguyễn Thành Tài
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch thường trực
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.