|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng -------------------------------------------------------------- UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh mức thu, chế độ quản lý, sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường như sau: 1. Phí đo đạc lập bản đồ địa chính: a) Đối tượng nộp phí: Các chủ dự án đầu tư có nhu cầu sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất. b) Mức thu phí:
c) Tỷ lệ trích để lại: - Sở Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 30% số phí thu được, 70% còn lại nộp ngân sách. - Các quận, huyện: Được trích để lại 50% số phí thu được, 50% còn lại nộp ngân sách. 2. Phí thẩm định hồ sơ cấp quyền sử dụng đất: a) Đối tượng nộp phí: Các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có nhu cầu thẩm định hồ sơ sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch về đất đai theo quy định. b) Mức thu phí:
c) Cơ quan tổ chức thu phí: - Ở thành phố: Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí. - Ở cấp huyện: Giao cho Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí. - Các đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định. d) Tỷ lệ trích để lại: - Sở Tài nguyên và Môi trường: Được trích để lại 30% số phí thu được, 70% còn lại nộp ngân sách. - Các quận, huyện: Được trích để lại 50% số phí thu được, 50% còn lại nộp ngân sách. 3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu thông tin về đất đai do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai. b) Mức thu phí:
Ghi chú: Mức thu phí trên áp dụng đối với các tài liệu in đen trắng, trường hợp đối tượng có nhu cầu khai thác trên tài liệu in màu, mức thu phí được tính gấp 5 lần tài liệu in đen trắng. c) Cơ quan tổ chức thu phí. - Trung tâm Thông tin Tài nguyên - Môi trường, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. - Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thị xã. Các đơn vị thu phí có trách nhiệm niên yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí; khi thu tiền phí phải cấp chứng từ thu phí ( Biên lai do Bộ Tài chính phát hành) cho đối tượng nộp phí theo quy định. d. Tỷ lệ trích để lại: Đơn vị thu phí được để lại 80% số phí thu được, 20% còn lại nộp ngân sách. 4. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường thu được: Việc quản lý và sử dụng số tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Mục III Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định về phí và lệ phí và các quy định hiện hành về quản lý tài chính. Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2008 và thay thế Quyết định số 507/QĐ-UB ngày 05/4/2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các cấp, các ngành, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Điều chỉnh thu phí đo đạc lập bản đồ địa chính, phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất, phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
Số hiệu: 415/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 13/3/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/4/2008
- Người ký
- Trần Văn Hiếu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 01/10/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 13/03/2008Ban hành
- 01/04/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2019Thay thế bởi Quyết định 33/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 97/2006/TT-BTC
Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.