Quyết định

Về việc quy định thời gian gửi và thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Số hiệu: 412/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành
17/3/2011
Ngày hiệu lực
27/3/2011
Người ký
Hoàng Ngọc Đường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 54/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định thời gian gửi và thẩm định quyết toán vốn

đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ

ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

 ____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 210/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 19/TTr-STC ngày 11/02/2011 và Báo cáo thẩm định số 60/BC-STP ngày 08/3/2011 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thời gian gửi và thẩm định báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, như sau:

1. Thời gian gửi báo cáo quyết toán vốn theo niên độ ngân sách hàng năm:

a) Đối với nguồn vốn do ngân sách tỉnh quản lý:

a.1) Đối với các chủ đầu tư (các Ban Quản lý Dự án được phân cấp của chủ đầu tư): Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến các Sở, Ban, Ngành được phân cấp quản lý trước ngày 28 tháng 02 năm sau.

a.2) Đối với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh: Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Sở Tài chính trước ngày 20 tháng 3 năm sau.

a.3) Đối với Kho bạc Nhà nước tỉnh: Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 4 năm sau.

b) Đối với nguồn vốn do ngân sách huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn quản lý:

b.1) Đối với các chủ đầu tư (các Ban Quản lý Dự án): Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã trước ngày 28 tháng 02 năm sau.

b.2) Đối với Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã: Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã trước ngày 15 tháng 3 năm sau.

b.3) Đối với các Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã: Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm đến Sở Tài chính trước ngày 05 tháng 4 năm sau.

2. Thời gian thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm:

a) Đối với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh: Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), hoàn thành việc thẩm định quyết toán năm của các chủ đầu tư (các Ban quản lý dự án) thuộc trách nhiệm quản lý; Tổng hợp, lập báo cáo quyết toán năm gửi Sở Tài chính.

b) Đối với Sở Tài chính: Trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý đến từng Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã.

c) Đối với Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện, thị xã:  Trong thời hạn 30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ), hoàn thành việc thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm, nguồn vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã quản lý đến từng chủ đầu tư (hoặc Ban Quản lý Dự án).

d) Đối với các chủ đầu tư (các Ban Quản lý Dự án), các Sở, Ban, Ngành được phân cấp quản lý, Kho bạc Nhà nước tỉnh, huyện, thị xã: Trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm của cơ quan tài chính), có trách nhiệm thực hiện và có Văn bản giải trình về các kiến nghị trong thông báo thẩm định quyết toán năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/03/2011
    Ban hành
  2. 27/03/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Sửa đổi, bổ sung đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặttài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạnban hành kèm theo Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Quy định một số mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
25/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự tại thôn, tổ dân phố, tiểu khutrên địa bàn tỉnh Bắc Kạn

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.