|
QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh tiêu chuẩn lương thực cho cán bộ công nhân viên chức theo quy định thống nhất cả nước. ______________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chánh các cấp ngày 27 tháng 10 năm 1962; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. – Bắt đầu từ tháng 7 năm 1981 sẽ điều chỉnh tiêu chuẩn lương thực cho cán bộ, công nhân, viên chức Nhà nước, cho học sinh các Trường Đại học và Trung học chuyên nghiệp công tác, học tập và cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh theo tiêu chuẩn lương thực thống nhất với cả nước trên cơ sở phân loại lao động theo nghề. Cán bộ, công nhân viên chức sẽ được hưởng tiêu chuẩn lương thực phù hợp theo loại lao động mà mình được sắp xếp. Điều 2. – Sở Lao động chịu trách nhiệm phân loại và bổ sung những chức danh nghề nghiệp chưa được ghi trong bảng phân loại lao động theo nghề (ban hành theo quyết định số 278/LĐ-QĐ ngày 13/11/1976) của Bộ Lao động và hướng dẫn các cơ quan, xí nghiệp, trường học bệnh viện…đóng tại thành phố xếp loại lao động cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị mình. Điều 3. – Thủ trưởng các cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viên… đóng tại thành phố có trách nhiệm cùng với tổ chức công đoàn cơ sở tiến hành xếp loại lao động cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị theo hướng dẫn của cơ quan lao động để các Phòng lương thực quận, huyện áp dụng tiêu chuẩn Lương thực tương ứng. Điều 4. – Sở Lương thực tổ chức hướng dẫn các cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viện…lập danh sách điều chỉnh lương thực cho cán bộ công nhân viên chức, học sinh các Trường Đại học và Trung học chuyên nghiệp công tác, học tập và cư trú tại thành phố theo các tiêu chuẩn lương thực dưới đây: 1) 13kg/tháng cho các chức danh ngành nghề được xếp loại A, cho cán bộ, nhân viên hưu trí hoặc nghỉ mất sức lao động, cho thương binh các hạng 2,3,4,5,6 chống Pháp và các hạng 1,2,3,4,5 chống Mỹ và sống cùng gia đình. 2) 15kg/tháng cho các chức danh nghề được xếp loại I 3) 17kg/tháng cho các chức danh ngành nghề được xếp loại II, cho học sinh các Trường Đại học và Trung học chuyên nghiệp. 4) 19kg/tháng cho các chức danh ngành nghề được xếp loại III, cho thương binh hạng đặc biệt, hạng 1 chống Pháp và các hạng 6,7,8 chống Mỹ về sống với gia đình. 5) 21kg/tháng cho các chức danh ngành nghề được xếp loại IV 6) 24kg/tháng cho các chức danh ngành nghề được xếp loại V. Điều 5. – Các đồng chí Chánh Văn phòng Uỷ ban Nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lương thực, Gám đốc Sở Lao động, Uỷ ban Nhân dân Quận, Huyện và Thủ trưởng các cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viện…đóng tại thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về việc điều chỉnh tiêu chuẩn lương thực cho cán bộ công nhân viên chức theo quy định thống nhất cả nước.
Số hiệu: 410/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 16/6/1981
- Ngày hiệu lực
- 16/6/1981
- Người ký
- Lê Đình Nhơn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch thường trực
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
22/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.