|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng Ngân sách nhà nước của Cảng vụ đường thủy nội địa Vĩnh Long ___________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Căn cứ Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; Căn cứ Thông tư số 83/2015/TT-BGTVT ngày 30/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và hoạt động của cảng vụ đường thủy nội địa; Thực hiện Quyết định số 3366/QĐ-UBND ngày 16/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác sử dụng ngân sách nhà nước; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng Ngân sách nhà nước của Cảng vụ đường thủy nội địa Vĩnh Long”. Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2021. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VĨNH LONG (Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long) _________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Thuyết minh xây dựng định mức Định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng Ngân sách nhà nước của Cảng vụ đường thủy nội địa Vĩnh Long là cơ sở xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và đơn giá cho hoạt động của đơn vị Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Vĩnh Long. Được xây dựng trên cơ sở các văn bản do cơ quan Trung ương và của tỉnh ban hành còn hiệu lực và đang được áp dụng: - Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; Thông tư số 25/2016/TT-BGTVT ngày 03/10/2016 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ Giao thông vận tải; - Thông tư số 12/2018/TT-BGTVT, ngày 28/3/2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa; - Thông tư số 83/2015/TT-BGTVT ngày 30/12/2015 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức và hoạt động của cảng vụ đường thủy nội địa; - Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng Ngân sách nhà nước của Cảng vụ đường thủy nội địa tỉnh Vĩnh Long gồm nội dung sau: a) Ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đường thuỷ nội địa do địa phương quản lý. b) Quy định nơi neo đậu cho các phương tiện thuỷ nội địa trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa. c) Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện đường thuỷ nội địa; kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của người điều khiển phương tiện; cấp phép cho phương tiện ra vào cảng, bến thuỷ nội địa. d) Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu tàu, bến, luồng, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời. đ) Giám sát việc khai thác, sử dụng cầu tàu, bến đảm bảo an toàn, yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến thuỷ nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình. e) Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hoá, phương tiện bị nạn trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa; Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực cảng, bến thuỷ nội địa để tham gia cứu người, hàng hoá, phương tiện trong trường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa; Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa; yêu cầu các bên có liên quan khắc phục hậu quả tai nạn. g) Xử phạt vi phạm hành chính; lưu giữ phương tiện; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. h) Chủ trì phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước khác tại cảng, bến thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện nước ngoài (nếu có). i) Xây dựng quy hoạch phát triển cảng, bến thuỷ nội địa trong phạm vi quản lý khi có yêu cầu. 2. Đối tượng áp dụng Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho đơn vị Cảng vụ đường thủy nội địa Vĩnh Long làm cơ sở xây dựng dự toán ngân sách nhà nước và đơn giá cho hoạt động Cảng vụ đường thủy nội địa tại cảng, bến thuộc trách nhiệm quản lý. Điều 3. Nội dung định mức Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng Ngân sách nhà nước của Cảng vụ đường thủy nội địa Vĩnh Long bao gồm các định mức thành phần: 1. Định mức lao động Định mức lao động bao gồm thời gian lao động hao phí để hoàn thành một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc) được tính bằng tổng của định mức lao động phục vụ và định mức lao động quản lý. - Định mức lao động phục vụ là tổng thời gian lao động phụ trợ thực hiện các chức năng phục vụ cho xử lý một đơn vị sản phẩm. - Định mức lao động quản lý là tổng thời gian lao động thực hiện chức năng quản lý để xử lý một đơn vị sản phẩm. 2. Định mức thiết bị, vật tư a) Định mức thiết bị - Định mức thiết bị là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành ra một đơn vị sản phẩm. - Thời hạn sử dụng thiết bị là thời gian dự kiến sử dụng thiết bị để cung cấp dịch vụ trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số kinh tế - kỹ thuật của thiết bị. - Điện năng tiêu thụ của các thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày và định mức sử dụng thiết bị. b) Định mức vật tư Định mức vật tư là số lượng vật tư cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm. Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA VĨNH LONG Điều 4. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đường thuỷ nội địa do địa phương quản lý
Điều 5. Định mức kinh tế-kỹ thuật dịch vụ Quy định nơi neo đậu cho các phương tiện thuỷ nội địa trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa
Ghi chú: Phần nhiên liệu tính cho 1 xe mô tô theo từng địa bàn quản lý của từng Tổ Cảng vụ:
+ Địa bàn Tổ Cảng vụ số 1: (tính 0,15 lít /km x số km lượt đi và về, theo Nghị quyết 89 của của HĐND tỉnh Vĩnh Long); tại địa bàn này quản lý nhiều bến vật liệu xây dựng hoạt động liên tục nên 01 ngày đi kiểm tra 02 lần. + Địa bàn Tổ Cảng vụ số 2: do quản lý 03 huyện, mỗi ngày Tổ Cảng vụ phải kiểm tra hết 03 huyện khép kín địa bàn nên tính bình quân tổng số km của 03 huyện x 0,15 lít/km chia cho 03 huyện + Địa bàn Tổ Cảng vụ số 3: tính giống như địa bàn Tổ Cảng vụ số 2. Điều 6. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về an toàn giao thông và bảo vệ môi trường của phương tiện đường thuỷ nội địa; kiểm tra bằng, chứng chỉ chuyên môn của người điều khiển phương tiện; cấp phép cho phương tiện ra vào cảng, bến thuỷ nội địa
Ghi chú: Trực lãnh đạo (Giám đốc hoặc Phó Giám đốc) và 01 chuyên viên bộ phận chuyên môn trực thêm giờ tại đơn vị xử lý cấp phép cho phương tiện ra vào cảng, bến thuỷ nội địa.
Điều 7. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ Kiểm tra điều kiện an toàn đối với cầu tàu, bến, luông, báo hiệu và các công trình khác có liên quan trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa; khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời.
Ghi chú: Đi công tác bằng phương tiện ca nô tính cho 01 chuyến đi gồm 04 người, dự kiến là: Mỗi quý đi công tác 01 chuyến, mỗi chuyến là 10 ngày.
Điều 8. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ Giám sát việc khai thác, sử dụng cầu tàu, bến đảm bảo an toàn, yêu cầu tổ chức, cá nhân khai thác cảng, bến thuỷ nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến khi xét thấy có ảnh hưởng đến an toàn cho người, phương tiện hoặc công trình.
Ghi chú: Thuê xe ô tô đi công tác (giá thuê thực tế theo quy định hiện hành)
Điều 9. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ Tổ chức tìm kiếm, cứu người, hàng hoá, phương tiện bị nạn trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa; Huy động phương tiện, thiết bị, nhân lực trong khu vực cảng, bến thuỷ nội địa để tham gia cứu người, hàng hoá, phương tiện trong trường hợp khẩn cấp và xử lý ô nhiễm môi trường trong phạm vi cảng, bến thuỷ nội địa; Tham gia lập biên bản, kết luận nguyên nhân tai nạn, sự cố trong vùng nước cảng, bến thuỷ nội địa; yêu cầu các bên có liên quan khắc phục hậu quả tai nạn.
Ghi chú: Đi công tác bằng phương tiện ca nô trên 01 lần đi gồm 06 người (01 lãnh đạo và 05 cảng vụ viên)
Điều 10. Định mức kinh tế - kỹ thuật Xử phạt vi phạm hành chính; lưu giữ phương tiện; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ Chủ trì phối hợp hoạt động với các cơ quan quản lý nhà nước khác tại cảng, bến thuỷ nội địa có tiếp nhận phương tiện nước ngoài (nếu có).
Ghi chú: Đi công tác bằng 01 phương tiện mô tô cá nhân của Tổ Cảng vụ quản lý địa bàn 02 người; 01 xe ô tô thuê để lãnh đạo và các cơ quan phối hợp cùng đi.
Điều 12. Định mức kinh tế-kỹ thuật dịch vụ Xây dựng quy hoạch phát triển cảng, bến thuỷ nội địa trong phạm vi quản lý khi có yêu cầu.
Ghi chú: Đi công tác bằng phương tiện ca nô tính cho 01 chuyến đi gồm 03 người, dự kiến là 1 ngày.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng Ngân sách nhà nước của Cảng vụ đường thủy nội địa Vĩnh Long
Số hiệu: 41/2020/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- Ngày ban hành
- 31/12/2020
- Ngày hiệu lực
- 15/1/2021
- Người ký
- Lê Quang Trung
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/07/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 31/12/2020Ban hành
- 15/01/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 10/07/2024Thay thế bởi Quyết định 24/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Luật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 83/2015/TT-BGTVT
Quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 141/2016/NĐ-CP
Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu4
Thông tư · 64/2014/TT-BGTVT
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 25/2016/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 89/2017/NQ-HĐND
Ban hành quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 12/2018/TT-BGTVT
Quy định về công tác phòng, chống thiên tai trong lĩnh vực đường thủy nội địa
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu nông nghiệp và môi trƣờng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
Quy định giá lúa thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.