Quyết định

Phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý

Số hiệu: 41/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
20/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Vũ Hồng Bắc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2020/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 41/2016/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ QUA CẦU TREO DO TỈNH THÁI NGUYÊN QUẢN LÝ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Giá năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4518/7Tr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2016; Báo cáo số 334/BC-STP ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ qua cầu treo do tỉnh Thái Nguyên quản lý, cụ thể như sau

1. Giá dịch vụ qua cầu treo

a) Giá dịch vụ qua cầu treo đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý (Có Phụ lục I kèm theo Quyết định này).

b) Giá tối đa dịch vụ qua cầu treo đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách do địa phương quản lý (Có Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho các cầu treo tại Khoản 2 Điều này.

2. Các cầu treo áp dụng giá dịch vụ qua cầu:

a) Cầu treo Sông Công, xã Vinh Sơn, thị xã Sông Công.

b) Cầu treo Hà Châu - Đồng Tân, xã Hà Châu, huyện Phú Bình.

c) Cầu treo Đồng Liên, xã Đồng Liên, huyện Phú Bình.

d) Cầu treo Sông Đào, xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ.

đ) Cầu treo Huống Thượng, xã Huống Thượng, huyện Đồng Hỷ.

e) Cầu treo Văn Lăng, xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ.

f) Cầu treo Tân Yên, xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ.

g) Cầu treo Thác Nhật, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ.

h) Cầu treo Làng Vòng, xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ.

i) Cầu treo Bến Oánh (Dự án cầu Ba Mổ), phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên.

j) Cầu treo Đát Ma, thị trấn Giang Tiên, huyện Phú Lương.

k) Cầu treo Bến Vạn, xã Nam Tiến, thị xã Phổ Yên.

l) Cầu treo Chã, xã Tiên Phong, thị xã Phổ Yên.

Điều 2. Đối tượng thu, nộp tiền khi qua cầu

1. Đối tượng áp dụng giá dịch vụ qua cầu treo: Là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (các loại xe có gắn động cơ kể cả xe máy điện, trừ xe đạp điện) tham gia giao thông đường bộ (dưới đây gọi là phương tiện tham gia giao thông đường bộ).

2. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện tham gia giao thông cơ giới đường bộ khi đi qua cầu treo phải nộp tiền qua cầu theo quy định.

3. Đối tượng được miễn nộp tiền qua cầu gồm các trường hợp sau:

a) Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.

b) Xe cứu hỏa.

c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.

d) Xe hộ đê; xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão.

đ) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

e) Xe, đoàn xe đưa tang; đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.

f) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh.

g) Phương tiện do người dân trực tiếp làm nông nghiệp ở khu vực giáp ranh hai bên đầu cầu treo khi đi qua cầu treo.

4. Tổ chức được thu tiền dịch vụ qua cầu treo:

a) Đối với cầu treo được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Các tổ chức, cá nhân được UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã ủy quyền thu tiền qua cầu treo với mức thu quy định tại Phụ lục I nêu trên.

Giao UBND các huyện, thành phố, thị xã lập dự toán thu, chi làm cơ sở để giao khoán cho tổ chức, cá nhân thu tiền dịch vụ qua cầu treo theo hình thức đấu thầu.

b) Đối với cầu treo đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách: Tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư, thu tiền hoàn vốn sau khi hoàn thành công trình thực hiện ký hợp đồng BOT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Căn cứ mức thu tối đa quy định tại Phụ lục II nêu trên; tổ chức, cá nhân hoặc nhà đầu tư phê duyệt mức giá cụ thể, báo cáo UBND cấp huyện để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính giám sát thực hiện.

Điều 3. Quản lý giá dịch vụ qua cầu treo

1. Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thu tiền qua cầu treo có trách nhiệm: Niêm yết công khai mức giá, đối tượng được miễn, giảm; khi thu tiền phải phát hành vé có mệnh giá cho đối tượng nộp, đồng thời phải đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đối với cầu treo đầu tư để kinh doanh theo hình thức BOT: Kết thúc giai đoạn kinh doanh theo hợp đồng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhà đầu tư phải thực hiện chuyển giao cầu treo cho cơ quan nhà nước quản lý. Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý cầu phải thực hiện theo chế độ quy định đối với cầu treo đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã và các ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.

2. Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Chính phủ: - Bộ Tài chính; - Bộ Giao thông vận tải; - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh; - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh; - Như Điều 5; - Sở Tư pháp; - Trung tâm Thông tin tỉnh; - Lưu: VT, KT, TH, CNN. Trinhnq, QĐ/T12,35b | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Vũ Hồng Bắc

PHỤ LỤC I

MỨC GIÁ DỊCH VỤ QUA CẦU TREO ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số: 41/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức giá (đồng) | ||||| | I | Mức giá theo lượt | | | | 1 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 2 bánh chở hàng, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự | Xe/lượt | 2.000 | | 2 | Xe lam, xe xúc vật kéo | Xe/lượt | 4.000 | | 3 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Xe/lượt | 10.000 | | 4 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên | Xe/lượt | 12.000 | | 5 | Xe ô tô chở hàng hóa có trọng tải đến 2.0 tấn | Xe/lượt | 12.000 | | 6 | Xe ô tô chở hàng hóa có trọng tải trên 2.0 tấn | Xe/lượt | 15.000 | | II | Mức giá theo tháng | | | | 1 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự | Xe/tháng | 40.000 | | 2 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe ô tô chở hàng đến 2.0 tấn | Xe/tháng | 350.000 | | 3 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô chở hàng trên 2.0 tấn | Xe/tháng | 500.000 |

PHỤ LỤC II

MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ QUA CẦU TREO ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGOÀI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ (Kèm theo Quyết định số: 41/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức giá tối đa (đồng) | ||||| | I | Mức giá theo lượt | | | | 1 | Xe mô tô 2 bánh | Xe/lượt | 2.500 | | 2 | Xe mô tô 2 bánh chở hàng | Xe/lượt | 3.500 | | 3 | Xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự | Xe/lượt | 2.500 | | 4 | Xe lam, xe xúc vật kéo | Xe/lượt | 5.000 | | 5 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Xe/lượt | 15.000 | | 6 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngài trở lên | Xe/lượt | 20.000 | | 7 | Xe ô tô chở hàng hóa có trọng tải đến 2.0 tấn | Xe/lượt | 20.000 | | 8 | Xe ô tô chở hàng hóa có trọng tải trên 2.0 tấn | Xe/lượt | 25.000 | | II | Mức giá theo tháng | | | | 1 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự | Xe/tháng | 60.000 | | 2 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi, xe ô tô chở hàng đến 2.0 tấn | Xe/tháng | 500.000 | | 3 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô chở hàng trên 2.0 tấn | Xe/tháng | 600.000 |

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/02/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

689/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.