|
QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11 /2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 14/12/2004; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Thông tư 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Thông tư 38/2013/TT-BGTVT ngày 24/10/2013 của Bộ Giao thông Vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 46/2012/TT-BGTVT ngày 07/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải; Xét đề nghị của Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2609/TTr-SGTVT-VP ngày 10/8/2015, kèm theo Báo cáo thẩm định số 1142/BC-STP ngày 15/07/2015 của Sở Tư pháp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Thay thế Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ CÓ TRÌNH ĐỘ VĂN HÓA THẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định về nội dung, phương pháp đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe (sau đây viết tắt là GPLX) mô tô hạng A1 cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp, có đủ từ 18 tuổi trở lên, có sức khỏe đảm bảo, có nhu cầu học và thi lấy GPLX mô tô hạng A1 tại tỉnh Hà Tĩnh. Điều 3. Giải thích từ ngữ Đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp được hiểu là những đồng bào dân tộc thiểu số không biết viết, không biết đọc, không biết nói tiếng Việt; những người biết nói tiếng Việt nhưng nói chậm, biết nói nhưng không biết viết chữ Việt, Chương II QUY ĐỊNH VỀ ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH Điều 4. Quy định về tuyển sinh 1. Đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp khi học và thi lấy GPLX mô tô hạng A1 phải đủ từ 18 tuổi trở lên, có Hồ sơ (01 bộ) xin dự học. Hồ sơ bao gồm: a) Giấy chứng minh nhân dân. b) Được UBND xã lập danh sách và xác nhận về trình độ văn hóa thấp theo phụ lục. c) Giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định. 2. Hồ sơ xin học quy định tại Khoản 1 Điều này được nộp thẩm định tại cơ sở đào tạo, và được lập danh sách báo cáo Ban quản lý sát hạch Sở Giao thông vận tải trước ngày sát hạch theo thời gian quy định. Điều 5. Phương pháp đào tạo 1. Giáo viên giảng dạy phải là người biết nói tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với người học, nếu không có giáo viên biết nói tiếng dân tộc phù hợp với người học, cơ sở đào tạo phải thuê người phiên dịch, kinh phí thuê do cơ sở đào tạo tự chi trả, không được thu thêm học phí của học viên; sử dụng phương pháp dạy trực quan chủ yếu bằng hình ảnh, bằng động tác mẫu, bằng chỉ dẫn và hỏi đáp. 2. Giáo trình đào tạo cho đối tượng là đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp là giáo trình được cơ sở đào tạo biên soạn lại trên cơ sở giáo trình đào tạo lái xe hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành và được Sở Giao thông Vận tải phê duyệt. 3. Lớp học cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp phải được tổ chức giảng dạy riêng. Ngoài thời gian đào tạo theo quy định, giáo viên có thể hướng dẫn thêm cho học viên về nội quy, quy chế và cách thức tổ chức thi sát hạch. Điều 6. Phương pháp sát hạch 1. Đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp được sát hạch gồm hai phần: Phần lý thuyết và Phần thực hành. Lý thuyết: Mỗi bộ đề thi có 10 câu hỏi, gồm: 03 câu lý thuyết Luật Giao thông đường bộ, 05 câu về biển báo và 02 câu hỏi về sa hình. Thời gian sát hạch là 15 phút cho mỗi thí sinh. Phần sát hạch thực hành lái xe: Được thực hiện theo đúng quy trình sát hạch lái xe hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành. 2. Sát hạch lý thuyết theo phương pháp vấn đáp trực tiếp, giám khảo gọi tên thí sinh, kê khai các trích ngang trong giấy thi cho thí sinh, yêu cầu thí sinh ký xác nhận hoặc điểm chỉ vào biên bản và giấy thi. Thí sinh tự chọn rút đề thi trong số bộ đề in sẵn, giám khảo đọc câu hỏi và các đáp án trả lời, thí sinh trả lời đúng 06/10 câu trở lên là đạt yêu cầu. 3. Thí sinh thi đạt yêu cầu về lý thuyết mới được thi thực hành thao tác lái xe theo quy định. 4. Biên bản thi lý thuyết, biên bản chấm thi thực hành và biên bản tổng hợp kết quả thi được sử dụng mẫu chung do Sở Giao thông vận tải Hà Tĩnh in ấn và thống nhất quản lý. 5. Tổ sát hạch phải có ít nhất một sát hạch viên biết tiếng dân tộc phù hợp với người thi, hoặc phải thuê người biết tiếng dân tộc để phiên dịch. Khi tham dự chấm bài thi phải có Tổ trưởng Tổ sát hạch cùng tham gia. Điều 7. Về mức thu học phí, phí sát hạch 1. Thực hiện mức thu học phí và lệ phí quy định tại Thông tư liên tịch số 72/2011/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/5/2011 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ; Thông tư số 23/2013/TT-BTC ngày 27/2/2013 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, khuyến khích các cơ sở đào tạo miễn, giảm học phí cho người học. 2. Nghiêm cấm cơ sở đào tạo thu thêm học phí hoặc các khoản lệ phí khác ngoài quy định. Nghiêm cấm bán các loại tài liệu hồ sơ cho học viên quá mức giá quy định. Chương III TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN VIỆC ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE Điều 8. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải 1. Chủ động lập kế hoạch và thống nhất với các cơ sở đào tạo, các huyện, các xã về lịch học và lịch thi, địa điểm học và thi, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Nhân dân được học, thi cấp GPLX. 2. Soạn đề thi, đáp án chấm thi đúng chương trình, giáo trình đào tạo đã được biên soạn lại trên cơ sở Bộ đề thi của Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Tổ chức kỳ sát hạch đúng thời gian, địa điểm và đảm bảo chất lượng theo quy định. 3. Lựa chọn, chỉ đạo các cơ sở đào tạo lái xe biên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy; kiểm tra và phê duyệt chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo. 4. Phối hợp chặt chẽ với UBND các huyện, các xã, các cơ quan chức năng tổ chức đào tạo, thi tại địa phương; 5. Thường xuyên kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện Quy chế này. 6. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để giải quyết kịp thời. Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện 1. Phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và các ban ngành chức năng tuyên truyền về lớp học dành cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp được học và thi lấy GPLX mô tô. 2. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của địa phương phối hợp các cơ sở đào tạo lái xe mô tô trong tỉnh tổ chức tuyển sinh đúng thời gian, đúng đối tượng. Phân công cơ quan chức năng tổ chức bảo vệ chặt chẽ kỳ học và thi lấy GPLX mô tô trên địa bàn theo quy định. 3. Chỉ đạo các xã có trách nhiệm tuyên truyền, xác nhận về trình độ văn hóa cho người có nhu cầu học và thi lấy GPLX mô tô theo Quy chế này. Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 1. Căn cứ vào lịch học và lịch thi đã được thống nhất, UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo đến từng tổ nhân dân, thôn, bản để nhân dân biết tham dự học và thi lấy GPLX. 2. Phân công cán bộ có trách nhiệm, biết thông thạo tiếng dân tộc để giải thích, hướng dẫn cho nhân dân khi đến làm thủ tục, hồ sơ dự học và thi lấy GPLX mô tô. 3. Xem xét, xác nhận về trình độ văn hóa cho người có nhu cầu học và thi lấy GPLX mô tô theo Quy định này, bảo đảm nguyên tắc: Chính xác, nhanh chóng, không gây phiền hà cho Nhân dân. Điều 11. Trách nhiệm của đơn vị được giao đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp 1. Phải đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy. 2. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến để nhân dân hiểu, thực hiện việc học và thi lấy GPLX theo đúng quy định của Quy chế này. 3. Tổ chức soạn thảo Giáo trình giảng dạy trên cơ sở Giáo trình đào tạo lái xe hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành, trình Sở Giao thông Vận tải xem xét, phê duyệt. Điều 12. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành liên quan Các sở, ban, ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và phối hợp với Sở Giao thông Vận tải, UBND các huyện, các xã tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung quy định của Quy chế này. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Tổ chức thực hiện 1. Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức, triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các địa phương, cơ sở đào tạo phản ánh kịp thời về Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có phương án điều chỉnh cho phù hợp./.
|
V/v ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa thấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 41/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 26/8/2015
- Ngày hiệu lực
- 5/9/2015
- Người ký
- Đặng Quốc Khánh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 46/2012/TT-BGTVT
Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 38/2013/TT-BGTVT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ
Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý
Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.
Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.