QUYẾT ĐỊNH Về một số chế độ, chính sách đối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam _____________ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức; Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về một số chế độ, chính sách đối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Điều 1. Vị trí, vai trò và tổ chức, hoạt động 1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội chuyên trách về đối ngoại nhân dân trong lĩnh vực hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và hợp tác nhân dân; hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước theo quy định của pháp luật; là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; có vai trò làm đầu mối phối hợp trong một số hoạt động đối ngoại nhân dân, là đầu mối cho công tác phi chính phủ nước ngoài. 2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tổ chức chặt chẽ, tổ chức và hoạt động theo điều lệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật. Điều 2. Biên chế, chế độ, chính sách 1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao biên chế hàng năm theo vị trí việc làm phù hợp với mô hình tổ chức, quy mô hoạt động trên cơ sở cân đối biên chế, ngân sách hàng năm của Trung ương và các địa phương. 2. Đối với cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước luân chuyển, điều động làm việc tại cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam; cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định những người là công chức và những người là công chức trước đây (tính từ khi Liên hiệp được thành lập đến ngày Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010) công tác ở các ban của Đảng, Đoàn thể, các cơ quan nhà nước được điều động, luân chuyển về công tác tại cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong chỉ tiêu biên chế được giao thì việc quản lý, sử dụng, chế độ, chính sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. 3. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm làm việc tại cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, cơ quan thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong chỉ tiêu biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thì việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, chế độ, chính sách được áp dụng theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. 4. Những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, chế độ, chính sách áp dụng theo Luật Viên chức và các văn bản hướng dẫn thi hành. 5. Người đã nghỉ hưu được bầu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách trong chỉ tiêu biên chế được giao của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được hưởng chế độ thù lao theo quy định của pháp luật. 6. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo chuyên trách của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể. Phụ cấp chức vụ của Trưởng ban, Phó Trưởng ban các ban khu vực, các ban chức năng, Văn phòng, văn phòng đại diện của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam; phụ cấp chức vụ của lãnh đạo chuyên trách, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các ban chức năng, Văn phòng của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện theo quy định của pháp luật. Điều 3. Kinh phí hoạt động 1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí cho các hoạt động đối ngoại nhân dân, chi thường xuyên, thông tin đối ngoại và nghiên cứu, xây dựng cơ sở vật chất, phương tiện làm việc và các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật. 2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được tiếp nhận và sử dụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. 3. Các tổ chức thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam hoạt động trong phạm vi cả nước được hỗ trợ kinh phí gắn với nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. 2. Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||
Quyết định
Về một số chế độ, chính sách đối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam
Số hiệu: 41/2013/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 15/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2013
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 32/2001/QH10
Tổ chức Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 24/2010/NĐ-CP
Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 45/2010/NĐ-CP
Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 58/2010/QH12
Viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 12/2012/NĐ-CP
Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.