|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định số lượng, bố trí chức vụ, chức danh, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ ______________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/05/2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định số lượng, bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Số lượng, bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ (Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Lai Châu) _____________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh. Quy định này được áp dụng thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh Lai Châu về số lượng, bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP) Điều 2. Đối tượng áp dụng. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 2 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. Chương II
SỐ LƯỢNG, BỐ TRÍ CHỨC VỤ, CHỨC DANH CÁN BỘ, Điều 3. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã. 1. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, như sau: a) Cấp xã loại 1: Bố trí 23 người. b) Cấp xã loại 2: Bố trí 22 người. c) Cấp xã loại 3: Bố trí 21 người. 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí cụ thể từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã (trừ trường hợp đặc biệt). (Kèm theo phụ lục Quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ) Điều 4. Bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã đối với xã, phường, thị trấn loại 3. 1. Cấp xã có 1 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: 1.1. Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.3. Đối với chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư kiêm nhiệm, trường hợp không bố trí kiêm nhiệm thì bố trí 01 người; 1.4. Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân: bố trí 01 người; 1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.7. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.8. Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: bố trí 01 người; 1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam): bố trí 01 người; 1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: bố trí 01 người. 1.12. Trưởng Công an: bố trí 01 người; 1.13. Chỉ huy Trưởng Quân sự: bố trí 01 người; 1.14. Tài chính - Kế toán: bố trí 01 người; 1.15. Văn phòng - Thống kê: bố trí 01 người; 1.16. Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 01 người; 1.17. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã): bố trí 03 người; 1.18. Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 người; - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Tư pháp - Hộ tịch được bố trí 02 người; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng các chức danh: Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, mỗi chức danh được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an. 2. Cấp xã có 02 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: - Thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã) bố trí 02 người. - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Tư pháp - Hộ tịch được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an. Điều 5. Bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã đối với xã, phường, thị trấn loại 2: 1. Cấp xã có 1 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: 1.1. Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.3. Đối với chức vụ chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư kiêm nhiệm, trường hợp không bố trí kiêm nhiệm thì bố trí 01 người; 1.4. Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân: bố trí 01 người; 1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.7. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.8. Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: bố trí 01 người; 1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam): bố trí 01 người; 1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: bố trí 01 người. 1.12. Trưởng Công an: bố trí 01 người; 1.13. Chỉ huy Trưởng Quân sự: bố trí 01 người; 1.14. Tài chính - Kế toán: bố trí 01 người; 1.15. Văn phòng - Thống kê: bố trí 01 người; 1.16. Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 02 người; 1.17. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường đối với xã: bố trí 03 người; 1.18. Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 người; - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Văn phòng - Thống kê được bố trí 02 người; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng các chức danh: Tư pháp - Hộ tịch được bố trí 03 người, chức danh Văn phòng - Thống kê được bố trí 02 người; không bố trí chức danh Trưởng công an. 2. Cấp xã có 02 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: - Thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Tư pháp - Hộ tịch chỉ được bố trí 01 người. - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Văn phòng - Thống kê được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an. Điều 6. Bố trí chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã đối với xã, phường, thị trấn loại 1: 1. Cấp xã có 1 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: 1.1. Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.2. Phó Bí thư Đảng ủy: bố trí 01 người; 1.3. Đối với chức vụ chủ tịch Hội đồng nhân dân bố trí Bí thư hoặc Phó bí thư kiêm nhiệm, trường hợp không bố trí kiêm nhiệm thì bố trí 01 người; 1.4. Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân: bố trí 01 người; 1.5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.6. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: bố trí 01 người; 1.7. Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.8. Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: bố trí 01 người; 1.9. Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam: bố trí 01 người; 1.10. Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam): bố trí 01 người; 1.11. Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam: bố trí 01 người. 1.12. Trưởng Công an: bố trí 01 người; 1.13. Chỉ huy Trưởng Quân sự: bố trí 01 người; 1.14. Tài chính - Kế toán: bố trí 01 người; 1.15. Văn phòng - Thống kê: bố trí 02 người; 1.16. Tư pháp - Hộ tịch: bố trí 02 người; 1.17. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường đối với xã: bố trí 03 người; 1.18. Văn hóa - Xã hội: bố trí 02 người; - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Tư pháp - Hộ tịch được bố trí 03 người; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng các chức danh: Tư pháp - Hộ tịch, Văn phòng - Thống kê, mỗi chức danh được bố trí 03 người; không bố trí chức danh Trưởng công an. 2. Cấp xã có 02 Phó Chủ tịch UBND theo quy định: - Thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh Văn phòng - Thống kê được bố trí 01 người. - Đối với xã, phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; đối với phường, thị trấn đã bố trí lực lượng công an chính quy không bố trí chức danh Trưởng công an. - Đối với phường, thị trấn bố trí kiêm nhiệm chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân và đã bố trí lực lượng công an chính quy: thực hiện bố trí cán bộ, công chức như khoản 1 điều này; riêng chức danh: Tư pháp - Hộ tịch được được bố trí 02 người, không bố trí chức danh Trưởng công an. Điều 7. Bố trí kiêm nhiệm chức vụ cán bộ. Tuỳ tình hình cụ thể, UBND xã, phường, thị trấn đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép kiêm nhiệm một số chức vụ cán bộ nhưng phải đảm bảo tất cả các công việc ở cấp xã cũng có người đảm nhiệm. Số lượng biên chế còn lại so với tổng số biên chế cán bộ, công chức được giao của xã, phường, thị trấn do bố trí kiêm nhiệm được bố trí tăng thêm số lượng công chức theo hướng ưu tiên cho các chức danh: Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã); Tư pháp - Hộ tịch; Văn Phòng - Thống kê. Điều 8. Phân công nhiệm vụ các chức danh công chức tăng thêm. 1. Tư pháp - Hộ tịch - Trường hợp bố trí 2 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác Tư pháp; + 01 công chức đảm nhiệm công tác Hộ tịch và công tác chứng thực tại bộ phận một cửa. - Trường hợp bố trí 3 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác Tư pháp; + 02 công chức đảm nhiệm công tác Hộ tịch và công tác chứng thực tại bộ phận một cửa. 2. Văn phòng - Thống kê: - Trường hợp bố trí 2 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác văn phòng HĐND và UBND, công tác Thi đua khen thưởng và Nội vụ; + 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng ủy; - Trường hợp bố trí 3 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác văn phòng HĐND và UBND + 01 công chức đảm nhiệm công tác Thi đua khen thưởng và Nội vụ; + 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn phòng Đảng ủy; 3. Địa chính, xây dựng, đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính, nông nghiệp, xây dựng và môi trường (đối với xã): - Trường hợp bố trí 02 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi và môi trường; + 01 công chức đảm nhiệm công tác nông nghiệp, lâm nghiệp và khuyến nông và khuyến lâm; - Trường hợp bố trí 03 công chức: + 01 công chức đảm nhiệm công tác địa chính, xây dựng; + 01 công chức đảm nhiệm công tác giao thông, thuỷ lợi và môi trường; + 01 công chức đảm nhiệm công tác nông nghiệp, lâm nghiệp và khuyến nông, khuyến lâm; 4. Văn hoá - Xã hội: + 01 công chức đảm nhiệm công tác Văn hóa - Thông tin - Thể thao, công tác tôn giáo; + 01 công chức đảm nhiệm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nội vụ: 1. Căn cứ Quyết định của UBND tỉnh, chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc bố trí cán bộ, công chức cấp xã; thẩm định kết quả chuyển xếp chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã; tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh. 2. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định việc chuyển xếp ngạch, bậc, hệ số lương từ thực hiện Nghị định số 121/2003/NĐ-CP sang thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ và một số chế độ, chính sách khác mà cán bộ, công chức cấp xã được thụ hưởng. 3. Thẩm định kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã của UBND cấp huyện; tổng hợp kết quả tuyển dụng công chức xã theo đề nghị của UBND các huyện, thị xã trình UBND tỉnh phê chuẩn. Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính. Hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp huyện tổng hợp lập dự toán ngân sách đảm bảo thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại các Điều: 5, 6, 7, 8, 9, 10 và các chế độ khác quy định tại mục 3, chương II - Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ đối với cán bộ, công chức cấp xã, báo cáo UBND tỉnh. Điều 13. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã. 1. Tổ chức triển khai Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/05/2010 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; các Quyết định của UBND tỉnh về việc thực hiện các văn bản nêu trên đối với cán bộ chủ chốt cấp xã; tuyên truyền rộng rãi để cán bộ, công chức cấp xã nắm được quyền lợi của mình và theo dõi quá trình triển khai thực hiện của các cấp đảm bảo công khai, dân chủ. 2. Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, đánh giá, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức, lập danh sách chuyển xếp chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, hệ số lương cán bộ, công chức cấp xã theo quy định Nghị định số 92/2009/NĐ-CP; theo dõi, đôn đốc và thẩm định, tổng hợp kết quả bố trí và chuyển xếp ngạch, bậc, hệ số lương; hiệp y với Sở Nội vụ trước khi ban hành quyết định bố trí và chuyển xếp ngạch, bậc, hệ số lương đối với từng cán bộ, công chức 3. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức ở các vị trí còn thiếu, Tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của pháp luật và quy chế tuyển dụng công chức cấp xã; tổng hợp kết quả tuyển dụng báo cáo Sở Nội vụ thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Quản lý số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức cấp xã theo quy định. 5. Lập dự toán ngân sách hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. 1. Lập danh sách đề nghị chuyển xếp chức danh, chuyển xếp ngạch, bậc lương cán bộ, công chức cấp xã; thực hiện bố trí, phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức xã theo quy định. 2. Tổng hợp kết quả bố trí cán bộ, công chức báo cáo UBND cấp huyện. 3. Lập dự toán ngân sách hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Điều 15. Sửa đổi, bổ sung quy định. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo) để xem xét, giải quyết theo quy định./. |
||||
Ban hành Quy định số lượng, bố trí chức vụ, chức danh, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ
Số hiệu: 41/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 31/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2011
- Người ký
- Nguyễn Khắc Chử
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công chức, viên chức
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 67/QĐ-UBND (hiệu lực 20/01/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 31/12/2010Ban hành
- 10/01/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 20/01/2020Thay thế bởi Quyết định 67/QĐ-UBND
- 15/10/2020Thay thế bởi Quyết định 37/2020/QĐ-UBND
- 20/01/2021Thay thế bởi Quyết định 67/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi3
Quyết định · 37/2020/QĐ-UBND
Giao số lượng, bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 67/QĐ-UBND
V/v công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2020
Còn hiệu lựcQuyết định · 67/QĐ-UBND
V/v công bố các Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh Lai Châu hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần trong năm 2020
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành3
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức
ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.
Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị
Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.