|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng công trình: khu biệt thự vườn chánh mỹ thị xã thủ dầu một, Tỉnh Bình Dương UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP; Qua xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 20/3/2007 của Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ và Công văn số 529/STC-GCS ngày 05/4/2007 của Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng công trình: Khu biệt thự vườn Chánh Mỹ – thị xã Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, Giám đốc Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ, Thủ trưởng các đơn vị và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH
Về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng công trình: khu biệt thự vườn chánh mỹ thị xã thủ dầu một, Tỉnh Bình Dương Chương I BỒI THƯỜNG VỀ NHÀ Ở VÀ CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG Điều 1. Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ: 1. Nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp, hợp lệ: a) Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: được bồi thường 100% theo đơn giá quy định. b) Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% theo đơn giá quy định. 2. Nhà ở công trình xây dựng không hợp pháp, không hợp lệ: a) Nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; mà chỉ được xem xét hỗ trợ tiền công tháo dỡ không quá 30% giá trị của căn nhà theo đơn giá quy định (có biên bản xem xét đề xuất của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo mức độ vi phạm). b) Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. 3. Nhà ở công trình chỉ tháo dỡ một phần: a) Nếu phần diện tích còn lại không còn sử dụng được nữa thì được bồi thường cho toàn bộ công trình theo quy định. b) Nếu phần diện tích còn lại sử dụng được thì được tính bồi thường thiệt hại phần công trình bị phá dỡ theo quy định và được trợ cấp sửa chữa thêm 10% giá trị đã được bồi thường. 4. Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chổ ở mới để lắp đặt: thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư đề xuất mức cụ thể, thông qua Sở Tài chính thẩm định). 5. Công trình hạ tầng kỹ thuật nếu không còn sử dụng thì không xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ. Điều 2. Đơn giá bồi thường nhà ở: 1. Nhà cấp II, biệt thự:
2. Nhà cấp III:
3. Nhà cấp IV:
4. Nhà Tạm:
Điều 3. Đơn giá bồi thường công trình phụ và vật kiến trúc 1. Các công trình phụ:
2. Vật kiến trúc:
3. Một số loại kết cấu khác:
Một số vật liệu, kết cấu khác không có trong đơn giá thì tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trị bồi thường theo giá trị tại thời điểm bồi thường (định mức ngoài vật liệu, nhân công, xe máy theo quy định hiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) tham mưu cho Hội đồng bồi thường giải tỏa, thông qua Sở Tài chính thẩm định. Chương II BỒI THƯỜNG CÂY TRÁI HOA MÀU Điều 4. Cây ngắn ngày:
Điều 5. Cây ăn quả: Đơn vị tính: đồng/cây
Điều 6. Cây lấy gỗ Đơn vị tính: đồng/cây
- Đối với những cây không có trong đơn giá thì tính quy đổi theo loại cây tương đương. Điều 7. Bồi thường cây tập trung: Đơn vị tính: đồng/cây
Điều 8. Hỗ trợ di dời cây cảnh trồng dưới đất:
- Các loại cây cảnh cổ, cầu kỳ sẽ hỗ trợ kinh phí di dời theo thực tế. Chương III HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ Điều 9. Điều kiện được tái định cư: 1. 42 hộ gia đình xã viên được Hợp tác xã giao khoán đất nông nghiệp thuộc phạm vi giải tỏa xây dựng Khu biệt thự vườn Chánh Mỹ sẽ được tái định cư trong khu tái định cư dự án. 2. Hạn mức đất định cư cho mỗi gia đình là 150m2/hộ. Trong trường hợp hộ xã viên nào không nhận đất tái định cư thì nhận tiền hỗ trợ là 225.000.000 triệu đồng/hộ. 3. Các hộ có đất tái định cư khi xây dựng nhà ở phải theo quy hoạch chung của Khu biệt thự vườn Chánh Mỹ. Điều 10. Địa điểm khu tái định cư: Nằm trong phạm vi quy hoạch Khu biệt thự vườn xã Chánh Mỹ. Điều 11. Vị trí lô đất tái định cư Việc chọn lựa vị trí lô đất tái định cư được thực hiện theo hình thức các hộ xã viên trực tiếp bốc thăm. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư 1. Hướng dẫn Tổ chuyên viên lập Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư. 2. Trình thẩm định và phê duyệt Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư. 3. Trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất. 4. Tổ chức họp các hộ dân có đất trong phạm vi giải toả. 5. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các cấp giải quyết khiếu nại trong quá trình thực hiện. Điều 13. Tổ chuyên viên 1. Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. 2. Tổ chức họp dân, thông báo chủ trương, chính sách bồi thường giải tỏa. 3. Tổ chức khảo sát, đo đạc, xác định loại đất, vị trí, diện tích đất. Tổ chức thực hiện kiểm kê hiện trạng cây cối, tài sản trên đất. 4. Tính toán, áp giá và lập bảng tổng hợp giá trị bồi thường. 5. Phối hợp cùng Chủ đầu tư và Uỷ ban nhân dân xã Chánh Mỹ tổ chức chi trả tiền. 6. Tổng hợp các thắc mắc, khiếu nại báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư. 7. Thực hiện các công việc khác do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư giao. Điều 14. Trình tự thực hiện 1. Thông báo quy hoạch, phạm vi ranh giới, thời gian thực hiện dự án. 2. Tổ chức kiểm kê, đo đạc, xác định diện tích, tài sản bị thiệt hại để lập phương án. 3. Tính toán, áp giá và lập bảng tổng hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ của từng hộ dân và niêm yết công khai tại Uỷ ban nhân dân xã Chánh Mỹ. 4. Tổ chức họp nhân dân để thông báo giá bồi thường, hỗ trợ; kế hoạch di dời và tái định cư, tiếp thu ý kiến, giải đáp thắc mắc. 5. Hoàn thiện phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư. 6. Thẩm định, trình duyệt Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư. 7. Trình cấp thẩm quyền tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ra Quyết định thu hồi đất. 8. Tổ chức chi trả tiền bồi thường, thông báo thời hạn giải tỏa, di dời. 9. Bố trí tái định cư cho 42 hộ xã viên. Giải quyết các khiếu nại phát sinh trong quá trình thực hiện bồi thường giải toả. 10. Giao đất cho Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ. Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG PHẠM VI GIẢI TỎA Điều 15. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi giải tỏa: Ngoài các quy định tại Điều 37, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi giải tỏa để thi công công trình còn có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện đúng quy định thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư báo cáo cơ quan cấp có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật. (Điều 47, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.) Chương VI KHIẾU NẠI VÀ THỜI HIỆU (Theo Điều 49, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ) Điều 16. - Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai 2003 và Điều 162, 163, 164 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai. - Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng công trình: khu biệt thự vườn chánh mỹ thị xã thủ dầu một, Tỉnh Bình Dương
Số hiệu: 41/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 27/4/2007
- Ngày hiệu lực
- 7/5/2007
- Người ký
- Trần Thị Kim Vân
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 17/2006/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 197/2004/NĐ-CP
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.