QUYẾT ĐỊNH V/v Điều chỉnh quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa bổ sung một số Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân về việc ban hành quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước; Xét Văn bản đề nghị số 856/CT ngày 6 tháng 12 năm 2006 của Sở Tài chính về xác định phương án giá thuê đất năm 2006,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Điều chỉnh đơn giá thuê đất tại khoản 2 Điều 4 chương II Quyết định số 15/2006/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước như sau: 1. Đơn giá thuê đất hàng năm bằng tỷ lệ % giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm xác định tiền thuê đất quy định như sau: - Khu vực thị xã Phủ Lý; khu vực trục đường giao thông quốc lộ, tỉnh lộ; khu vực nông thôn: bằng 1% giá đất. - Khu vực xã miền núi (khu vực được áp dụng biểu giá đất xã miền núi theo quy định) thuộc khu vực huyện Thanh Liêm và huyện Kim Bảng và khu vực thị trấn Kiện Khê: bằng 0,5% giá đất. - Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản: bằng 1% giá đất. 2. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuê ngoài khu khu công nghiệp và cụm công nghiệp, thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường được phân loại theo vị trí: - Vị trí 1: Là diện tích từ mặt tiền tiếp giáp với trục đường tời chiều sâu không quá 100m. - Vị trí 2: Phần tiếp nối từ vị trí 1 đến 200m. - Vị trí 3: Phần tiếp giáp nối từ vị trí 2 đến 300m. - Vị trí 4: Phần nối tiếp từ vị trí trở đi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này thi hành./.
|
||||||||||||
Về việc Điều chỉnh quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước
Số hiệu: 41/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 19/12/2006
- Ngày hiệu lực
- 29/12/2006
- Người ký
- Trần Xuân Lộc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 17/2006/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 142/2005/NĐ-CP
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 198/2004/NĐ-CP
Về thu tiền sử dụng đất
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 15/2006/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam và Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 12/6/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ngày 22 tháng 9 năm 2017 về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Hà Nam
Bãi bỏ một số điều của Quy định bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.