|
QUYẾT ĐỊNH Thành lập Hội đồng lưu vực sông Srêpôk _________________________ BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/05/1998; Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước; Căn cứ đề nghị của Uỷ ban nhân dân các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng tại văn bản số 01/2005/TT-UBND-LT ngày 22/11/2005 về việc đề nghị thành lập và phê duyệt quy chế hoạt động Hội đồng lưu vực sông Srêpôk của 4 tỉnh; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ lợi và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Thành lập Hội đồng lưu vực sông Srêpôk để phối hợp các hoạt động khai thác tổng hợp, sử dụng và bảo vệ nguồn nước sông Srêpôk trong phạm vi 4 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng. Điều 2. Hội đồng lưu vực sông Srêpôk có nhiệm vụ tư vấn về các lĩnh vực có liên quan đến nguồn nước sông Srêpôk như: 1. Chiến lược, chính sách sử dụng nước; 2. Quy hoạch lưu vực sông; 3. Các dự án bảo vệ, khai thác, sử dụng nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả lũ, lụt và tác hại do nước gây ra; 4. Tham gia quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng nguồn nước hạ du ở ngoài biên giới theo các điều ước Quốc tế và giải quyết tranh chấp phát sinh; 5. Giải quyết tranh chấp về nguồn nước trong phạm vi lưu vực thuộc 4 tỉnh. Điều 3. Thành phần của Hội đồng lưu vực sông Srêpôk gồm có: - Chủ tịch Hội đồng: Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk; - Phó chủ tịch Hội đồng: có 3 Phó chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Uỷ ban nhân dân của các tỉnh Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng; - Ủy viên thường trực: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk; - Ủy viên thường xuyên: gồm Lãnh đạo các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính, Chi Cục Thủy lợi, Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy phòng chống bão, lụt và giảm nhẹ thiên tai của 4 tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng và Lãnh đạo Cục Thủy lợi, Ủy ban sông Mê Công Việt Nam, Ban Quản lý Dự án Thủy điện 5; - Uỷ viên không thường xuyên: gồm đại diện Lãnh đạo của các Sở, ngành liên quan; Uỷ ban nhân dân các thành phố, huyện, thị xã thuộc lưu vực sông Srêpôk; đại diện các cơ quan Trung ương, địa phương và các tổ chức, cá nhân được Chủ tịch Hội đồng mời họp khi cần giải quyết những công việc có liên quan. Các thành viên Hội đồng lưu vực sông Srêpôk làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Điều 4. Việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng và Ủy viên thường trực Hội đồng lưu vực sông, ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng lưu vực sông Srêpôk do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Điều 5. Hội đồng lưu vực sông Srêpôk có Văn phòng đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk. Chánh Văn phòng Hội đồng do Uỷ viên thường trực kiêm nhiệm. Chi cục trưởng Chi cục Thuỷ lợi các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng kiêm Phó Chánh Văn phòng Hội đồng. Hội đồng lưu vực sông Srêpôk được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định hiện hành. Văn phòng Hội đồng lưu vực sông Srêpôk có ba Chi nhánh đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng. Phó Chánh Văn phòng Hội đồng các tỉnh Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng kiêm Chi nhánh trưởng. Kinh phí hoạt động của Hội đồng lưu vực sông Srêpôk và của Văn phòng từ nguồn kinh phí thoả thuận đóng góp của Ủy ban nhân dân các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng và các nguồn hỗ trợ, tài trợ khác. Điều 6. Giao Cục Thuỷ lợi có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động của Hội đồng lưu vực sông để giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quản lý nguồn nước sông Srêpôk. Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Điều 8. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Thuỷ lợi, Cục trưởng Cục Quản lý Đê điều và phòng chống lụt, bão, Vụ trưởng Vụ Tài chính, các thành viên quy định tại Điều 3, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Thành lập Hội đồng lưu vực sông Srêpôk
Số hiệu: 41/2006/QĐ-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 25/5/2006
- Ngày hiệu lực
- 20/6/2006
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thuật
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.