Quyết định

Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao tỉnh Hưng Yên

Số hiệu: 41/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
29/4/2005
Ngày hiệu lực
9/5/2005
Người ký
Nguyễn Bật Khách
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN

Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao tỉnh Hưng Yên

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 103/2004/TT-LB/BTC-UBTDTT ngày 5/11/2004 của Liên bộ Tài chính - Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên TDTT;

Căn cứ nội dung cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh ngày 7/3/2005;

Xét đề nghị của Liên ngành Tài chính – Thể dục thể thao tại Tờ trình số 128/TTLN ngày 5/4/2005.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên các môn thể thao theo Thông tư Liên bộ số 103/2004/TT-LB/BTC-UBTDTT tỉnh Hưng Yên như sau:

1. Chế độ dinh dưỡng (tiền ăn, tiền thuốc) trong thời gian tập trung tập luyện:

- Đối với VĐV, HLV năng khiếu tập luyện tập trung tại trường nghiệp vụ TDTT để chuẩn bị thi đấu: 25.000đ/ngày/người.

- Đối với VĐV, HLV đội tuyển trẻ của tỉnh tập luyện tập trung tại trường nghiệp vụ TDTT để đi thi đấu: 35.000đ/ngày/người.

- Đối với VĐV, HLV đội tuyển của tỉnh tập luyện tập trung tại trường nghiệp vụ TDTT: 45.000đ/ngày/người.

2. Chế độ dinh dưỡng (tiền ăn, tiền thuốc) trong thời gian thi đấu giải:

- Đối với VĐV, HLV năng khiếu cấp tỉnh, đội tuyển các huyện, thị xã: 45.000đ/ngày/người.

- Đối với VĐV, HLV đội tuyển trẻ cấp tỉnh: 45.000 đ/ngày/người.

- Đối với VĐV, HLV đội tuyển tỉnh: 60.000đ/ngày/người.

3. Mỗi VĐV, HLV chỉ được hưởng 1 chế độ bồi dưỡng cao nhất trong cùng một thời gian luyện tập.

4. Các khoản chi về chế độ dinh dưỡng trên được lấy từ nguồn kinh phí của các đơn vị sự nghiệp TDTT đã được cân đối trong kế hoạch hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Thể dục thể thao, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.