|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quy chế Công tác học sinh, sinh viên nội trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. (ban hành kèm theo Quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 28/6/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công tác chính trị,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quy chế Công tác học sinh, sinh viên nội trú các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định số 2137/GD-ĐT ngày 28/6/1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau: 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 4. Khoản 1: Tất cả các khu nội trú phải có biển khu nội trú trên đó ghi tên trường và địa chỉ. Các nhà, phòng ở phải có biển nhà, biển phòng (bằng chữ hoặc số). 2. Bổ sung thêm khoản 6 và khoản 7 Điều 4. a) Khoản 6: Khu nội trú phải có phòng để học sinh, sinh viên sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, tổ chức sinh nhật và tiếp khách theo quy định của Nội quy khu nội trú. b) Khoản 7: Khu nội trú phải được trang bị hệ thống truyền thanh, ti vi, vi deo và các loại sách báo, tạp chí để phục vụ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của học sinh, sinh viên. 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 của Điều 5. Khoản 6: Chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức ăn, ở, tự học, sinh hoạt của học sinh, sinh viên nội trú. Phối hợp với các đoàn thể trong trường tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, các hoạt động phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội khác cho học sinh, sinh viên nội trú. Phối hợp với chính quyền địa phương sở tại tổ chức các hoạt động bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn trong khu nội trú và có biện pháp xử lý kịp thời các vụ việc liên quan. 4. Bỏ khoản 5 Điều 9 và đổi khoản 6 thành khoản 5. 5. Sửa đổi, bổ sung câu mở đầu Điều 10. Học sinh, sinh viên nội trú có trách nhiệm giữ gìn trật tự, trị an khu nội trú và chấp hành đúng các quy định về trật tự, vệ sinh khu nội trú. 6. Sửa đổi khoản 5 Điều 10. Khoản 5: Tiếp khách đúng nơi quy định trong khu nội trú trước 22h. 7. Sửa đổi khoản 2 Điều 11. Khoản 2: Tạo ra hoặc tàng trữ, buôn bán dưới mọi hình thức các chất ma túy và chế phẩm của nó. Uống rượu, bia trong phòng ở. 8. Sửa đổi khoản 8 Điều 11. Khoản 8: Tiếp khách trong phòng ở, đưa người khác vào ở trong khu nội trú khi chưa được phép của Trưởng ban Ban quản lý khu nội trú. 9. Sửa đổi khoản 10 Điều 11. Khoản 10: Gây tiếng ồn quá quy định, tụ tập đông người gây ồn ào làm ảnh hưởng đến sinh hoạt và học tập của khu nội trú. 10. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 1. Điểm 1: Học sinh, sinh viên là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh. Điểm 4: Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, là người Kinh, người Hoa có hộ khẩu thường trú tại vùng cao, vùng sâu, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 3 năm trở lên trước khi đến nhập học. Điểm 6: Học sinh, sinh viên có bố, mẹ thuộc diện xóa đói, giảm nghèo theo quy định của Nhà nước hoặc có hoàn cảnh khó khăn đột xuất. 11. Thay Phụ lục số 4 cũ bằng Phụ lục số 4 mới kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Các Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác chính trị, Vụ trưởng các vụ có liên quan, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các đại học, học viện và Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục số 4: NỘI DUNG VI PHẠM VÀ KHUNG SỬ LÝ KỶ LUẬT (ban hành kèm theo Quyết định số 41/2002/QĐ-BGDĐT ngày 18/10/2002)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong Quy chế Công tác học sinh, sinh viên nội trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
Số hiệu: 41/2002/QĐ-BGDĐT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Ngày ban hành
- 18/10/2002
- Ngày hiệu lực
- 3/11/2002
- Người ký
- Nguyễn Minh Hiển
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 27/2011/TT-BGDĐT (hiệu lực 10/08/2011).
Lịch sử hiệu lực
- 18/10/2002Ban hành
- 03/11/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 10/08/2011Thay thế bởi Thông tư 27/2011/TT-BGDĐT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
06/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
Còn hiệu lựcBan hành: 15/2/2026Thông tư
05/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Thông tư
04/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định chế độ làm việc đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
03/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định quy tắc ứng xử của nhà giáo
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Thông tư
02/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BGDĐT•Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thông tư quy định thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo.
Còn hiệu lựcBan hành: 20/1/2026Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.