Quyết định

Về việc đổi tên 8 trường học thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo

Số hiệu: 41/2001/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
24/5/2001
Ngày hiệu lực
24/5/2001
Người ký
Nguyễn Vỹ Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc đổi tên 8 trường học thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994; Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ngày 03-7-1996;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 12-12-1998; Quyết định số 23/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11-7-2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Trường trung học; Văn bản số 9364/THPT ngày 10-10-2000 của Bộ Giáo dục Đào tạo hướng dẫn thực hiện một số quy định trong Điều lệ Trường trung học;

Căn cứ cuộc họp Ban cán sự Đảng UBND tỉnh ngày 17-5-2001;

Theo đề nghị của Trưởng ban TCCQ tỉnh;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Đổi tên 8 trường học thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo như sau:

1. Đổi tên Trường Phổ thông trung học Pleiku thành Trường Trung học phổ thông Pleiku.

2. Đổi tên trường Phổ thông trung học Biển Hồ thành trường Trung học phổ thông Hoàng Hoa Thám.

3. Đổi tên trường Phổ thông trung học huyện Ayun Pa thành trường Trung học phổ thông Ayun Pa.

4. Đổi tên trường Phổ thông trung học Lê Quý Đôn - Chư Prông thành trường Trung học phổ thông Lê Quý Đôn - Chư Prông.

5. Đổi tên trường Phổ thông cấp 2-3 huyện Krông Pa thành trường Trung học phổ thông Krông Pa.

6. Đổi tên trường Phổ thông cấp 2-3 huyện Ia Grai thành trường Trung học phổ thông Ia Grai.

7. Đổi tên trường Phổ thông trung học Hùng Vương thành trường Trung học phổ thông Hùng Vương.

8. Đổi tên trường Phổ thông trung học Dân tộc nội trú tỉnh thành trường phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh.

Điều 2: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo, Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố và Hiệu trưởng 8 trường học tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.