|
QUYẾT ĐỊNH Về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001 ________________________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 373/BKH/TH ngày 18 tháng 01 năm 2001, số 1362 BKH/TH ngày 09 tháng 3 năm 2001 và số 1551 BKH/TH ngày 19 tháng 3 năm 2001, của Quỹ Hỗ trợ phát triển tại Văn bản số 05/HĐQL-KHNV ngày 05 tháng 02 năm 2001 và số 319/HTPT-KHNV ngày 13 tháng 3 năm 2001. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Tổng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kế hoạch năm 2001 là 25.000 tỷ đồng, bao gồm: 1. Huy động nguồn vốn trong nước: 15.200 tỷ đồng. - Vay Bảo hiểm xã hội Việt Nam: 1.500 tỷ đồng - Huy động Quỹ tiết kiệm Bưu điện: 1.400 tỷ đồng - Các Ngân hàng thương mại huy động để cho vay các dự án chuyển tiếp hiện đang vay tại các ngân hàng: 1.200 tỷ đồng. - Thu hồi nợ vay của Quỹ Hỗ trợ phát triển: 1.300 tỷ đồng. - Quỹ Hỗ trợ phát triển phối hợp với Bộ Tài chính và các Ngân hàng Thương mại huy động: 9.800 tỷ đồng. 2. Nguồn vốn ODA cho vay lại: 9.800 tỷ đồng. Điều 2. Nguồn vốn huy động trong nước được sử dụng như sau: 1. Phân theo loại hình tín dụng: a) Cho vay đầu tư theo dự án: 14.800 tỷ đồng. Trong đó: - Cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001: 2.000 tỷ đồng. - Kiên cố hoá kênh mương và đường giao thông nông thôn: 500 tỷ đồng. b) Bảo lãnh tín dụng đầu tư: 300 tỷ đồng. c) Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư: 100 tỷ đồng. 2. Phân theo ngành kinh tế: - Ngành công nghiệp, xây dựng: 60%. - Ngành nông, lâm, thuỷ sản: 15%. - Ngành giao thông vận tải: 14%. - Các ngành khác: 11%. Điều 3. Giao cho các Bộ, cơ quan, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quỹ hỗ trợ phát triển danh mục, mức vốn cho vay mới các dự án nhóm A năm 2001 để triển khai thực hiện theo đúng Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng, Nghị định về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước (danh mục kèm theo). Điều 4. Trích 100 tỷ đồng từ nguồn 700 tỷ đồng thuộc khoản vốn bù lãi suất tín dụng ưu đãi, hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp công ích đã được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 8 thông qua tại Nghị quyết số 38/2000/QH10 ngày 28 tháng 11 năm 2000, để Quỹ Hỗ trợ phát triển thực hiện hỗ trợ lãi suất sau đầu tư. Điều 5. Lãi suất vay vốn Bảo hiểm xã hội Việt Nam là 4,5%/năm, thời hạn vay vốn là 7 năm (trong đó có 3 năm ân hạn). Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản lý và Tổng giám đốc Quỹ hỗ trợ phát triển, Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc các Tổng công ty 91 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về kế hoạch vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước năm 2001
Số hiệu: 41/2001/QĐ-TTg
- Cơ quan ban hành
- Thủ tướng Chính phủ
- Ngày ban hành
- 26/3/2001
- Ngày hiệu lực
- 26/3/2001
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Phó Thủ tướng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ
05/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
51/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Quyết định
50/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Ban hành Quy chế tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Quyết định
49/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Giải thể và chấm dứt hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.