|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chế độ thông tin báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 04/8/2007; Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15/10/2010; Căn cứ Nghị định số 120/2006/NĐ-CP ngày 20/10/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29/11/2005; Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 266/TTr-TTr ngày 12/10/2011 và sau khi thống nhất với Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ thông tin báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
QUY ĐỊNH Chế độ thông tin báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 407/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh) __________________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định chế độ thông tin báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Điều 2. Đối tượng áp dụng Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh; các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan. Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 3. Báo cáo kết quả công tác phòng, chống tham nhũng 1. Báo cáo định kỳ gồm: Báo cáo tháng, báo cáo quý I, báo cáo 6 tháng, báo cáo 9 tháng và báo cáo năm, được thực hiện như sau a) Thời điểm báo cáo: Báo cáo tháng: Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trong kỳ từ ngày 16 tháng trước đến hết ngày 15 của tháng báo cáo. Báo cáo đủ 12 tháng trong năm. Thời gian gửi chậm nhất vào ngày 18 của tháng báo cáo. Báo cáo quý I: Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trong kỳ từ ngày 16 tháng 12 năm trước đến hết ngày 15 tháng 3 hàng năm, thời gian gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 tháng 3 hàng năm. Báo cáo 6 tháng: Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trong kỳ từ ngày 16 tháng 12 năm trước đến hết ngày 15 tháng 6 hàng năm, thời gian gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 tháng 6 hàng năm. Báo cáo 9 tháng: Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trong kỳ từ ngày 16 tháng 12 năm trước đến hết ngày 15 tháng 9 hàng năm, thời gian gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 tháng 9 hàng năm. Báo cáo năm: Từ ngày 16 tháng 12 năm trước đến hết ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo, thời gian gửi báo cáo chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 hàng năm. b) Nội dung báo cáo: Báo cáo hàng tháng: Báo cáo theo mẫu (Phụ lục số 01). Riêng đối với báo cáo tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 không phải ký tên, đóng dấu mà đính kèm theo báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm. Báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng và báo cáo năm: Báo cáo theo mẫu (Phụ lục số 02) và thống kê số liệu theo mẫu (Phụ lục số 03). 2. Báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng phục vụ các kỳ họp Quốc hội: Thực hiện theo yêu cầu của Quốc hội, hướng dẫn của Văn phòng Quốc hội, Uỷ ban Tư pháp của Quốc hội, Thanh tra Chính phủ. 3. Các báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng thực hiện theo yêu cầu của UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh. 4. Các báo cáo khác về công tác phòng, chống tham nhũng: do cơ quan, đơn vị và UBND huyện, thành phố chủ động báo cáo. Điều 4. Thẩm quyền ký báo cáo 1. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố có trách nhiệm ký báo cáo gửi UBND tỉnh; hoặc có thể ủy nhiệm cho cấp phó ký thay nhưng phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo gửi UBND tỉnh. 2. Đối với báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng hàng tháng: Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố có thể ủy quyền cho Chánh Thanh tra cùng cấp ký thừa lệnh và phải chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo. 3. Các loại báo cáo khác không được ủy quyền cho Chánh Thanh tra ký. Điều 5. Cơ quan tham mưu chuẩn bị báo cáo 1. Thanh tra huyện, thành phố; Thanh tra Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh làm đầu mối giúp Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chuẩn bị các báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác phòng, chống tham nhũng của địa phương, đơn vị. 2. Cơ quan, đơn vị không có tổ chức thanh tra thì chủ động phân công tổ chức trực thuộc tham mưu chuẩn bị báo cáo. Điều 6. Hình thức gửi báo cáo, nơi nhận báo cáo Báo cáo gửi về UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) và Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh (qua Văn phòng Ban Chỉ đạo) bằng văn bản hành chính; đồng thời gửi dữ liệu điện tử (bản quét, có số hiệu văn bản, chữ ký, dấu) qua hộp thư điện tử Thanh tra tỉnh: [email protected] và Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh: [email protected]. Các báo cáo mật được gửi theo quy định đối với tài liệu mật. Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 7. Trách nhiệm của Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố và các đơn vị liên quan 1. Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh: Tổng hợp kết quả hoạt động của Ban Chỉ đạo và kết quả công tác điều tra, truy tố, xét xử của Công an tỉnh, Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Tòa án Nhân dân tỉnh đối với các vụ án tham nhũng trên địa bàn, kết quả gửi Thanh tra tỉnh để tổng hợp báo cáo chung về công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn. 2. Thanh tra tỉnh: a) Giúp UBND tỉnh kiểm tra, hướng dẫn các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan thực hiện chế độ thông tin báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh theo Quy định này; b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh và các Sở, cơ quan, đơn vị có liên quan và UBND huyện, thành phố giúp UBND tỉnh chuẩn bị báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh. 3. Các Sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; UBND huyện, thành phố có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng theo Quy định này. Điều 8. Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai, tổ chức thực hiện Quy định này, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để được xem xét, giải quyết theo quy định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Bùi Văn Hải
PHỤ LỤC SỐ 01 MẪU BÁO CÁO THÁNG (Kèm theo Quyết định số 407/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh) _______________ TÊN CƠ QUAN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: /BC - .... _____________
BÁO CÁO CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG Tháng ....... năm …….. ___________
I. MỘT SỐ KẾT QUẢ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TÁC PCTN
II. DANH SÁCH CÁC VỤ THAM NHŨNG ĐƯỢC PHÁT HIỆN TRONG THÁNG
III. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA CÔNG TÁC PCTN TRONG THÁNG TIẾP THEO (Liệt kê các nhiệm vụ chính sẽ thực hiện trong tháng sau) 1/... 2/...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký tên, đóng dấu)
Ghi chú: - Đối với báo cáo tháng 3, 6, 9, 12 thì không lập thành văn bản báo cáo riêng mà đưa thành phụ lục kèm theo Báo cáo quý I, 6 tháng, 9 tháng, cả năm và đóng dấu treo (không ký, đóng dấu như các báo cáo tháng khác). Trong trường hợp các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố uỷ quyền cho cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp ký các báo cáo tháng về công tác PCTN thì vẫn có thể lập riêng các báo cáo tháng nêu trên. - Tiêu chí 1,2 Mục B, phần I thống kê theo kết quả khởi tố, xét xử sơ thẩm của cơ quan tố tụng cấp tỉnh + huyện.
PHỤ LỤC SỐ 02 ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN BÁO CÁO Công tác phòng, chống tham nhũng quý I, 6 tháng, 9 tháng, năm (Kèm theo Quyết định số 407/2011/QĐ-UBND ngày 31/10 /2011 của UBND tỉnh) _____________
I. KẾT QUẢ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 1. Việc quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về PCTN; công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN trong phạm vi trách nhiệm của địa phương, đơn vị - Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; - Việc ban hành văn bản, hướng dẫn triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành của cấp trên trong công tác phòng, chống tham nhũng; - Tình hình tổ chức, bộ máy, phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện trong công tác phòng, chống tham nhũng; tình hình hoạt động của các cơ quan chuyên trách về PCTN (nếu có cơ quan, đơn vị chuyên trách). - Các kết quả khác đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng; lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng. 2. Kết quả thực hiện các biện pháp phòng ngừa tham nhũng - Việc thực hiện các quy định về công khai, minh bạch trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các quy định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn; - Việc cán bộ, công chức, viên chức nộp lại quà tặng; - Việc xây dựng, thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức, các quy tắc đạo đức nghề nghiệp; - Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức nhằm phòng ngừa tham nhũng; - Việc thực hiện các quy định về minh bạch tài sản và thu nhập; - Việc xem xét, xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra hành vi tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách; - Việc thực hiện cải cách hành chính; - Việc tăng cường áp dụng khoa học, công nghệ trong quản lý, điều hành hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị; - Việc đổi mới phương thức thanh toán, trả lương qua tài khoản; - Các nội dung khác đã thực hiện nhằm phòng ngừa tham nhũng (nếu có). 3. Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng - Kết quả phát hiện, xử lý tham nhũng qua hoạt động tự kiểm tra nội bộ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương, đơn vị; - Kết quả công tác thanh tra và việc phát hiện, xử lý các vụ việc tham nhũng qua hoạt động thanh tra; - Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo và việc phát hiện, xử lý tham nhũng qua giải quyết khiếu nại, tố cáo; - Kết quả điều tra, truy tố, xét xử các vụ tham nhũng trong phạm vi theo dõi, quản lý của địa phương, đơn vị; - Kết quả rà soát, phát hiện tham nhũng qua các hoạt động khác. 4. Kết quả thực hiện Chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020 và Kế hoạch thực thi Công ước Liên Hợp quốc về chống tham nhũng - Công tác chỉ đạo, triển khai, cụ thể hoá, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. - Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trong Chiến lược quốc gia và Kế hoạch thực thi Công ước. - Kết quả thực hiện các nhiệm vụ cụ thể mà địa phương, đơn vị đã đề ra trong kế hoạch của mình nhằm thực thi Chiến lược, Công ước. 5. Phát huy vai trò của xã hội, hợp tác quốc tế về PCTN - Các nội dung đã thực hiện nhằm nâng cao vai trò của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng; - Những kết quả, đóng góp của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp, cơ quan báo chí, ngôn luận, doanh nghiệp và các tổ chức, đoàn thể khác trong phòng, chống tham nhũng; - Các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống tham nhũng (nếu có). II. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THAM NHŨNG, CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH 1. Đánh giá tình hình tham nhũng - Đánh giá tình hình tham nhũng trong phạm vi quản lý của địa phương, đơn vị; - So sánh tình hình tham nhũng kỳ này với cùng kỳ năm trước. 2. Đánh giá công tác phòng, chống tham nhũng - Đánh giá chung về hiệu lực, hiệu quả công tác PCTN trên các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, đơn vị; - So sánh hiệu quả công tác PCTN kỳ này với cùng kỳ năm trước; - Tự đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu của công tác PCTN; - Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác phòng, chống tham nhũng. + Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế tại địa phương, đơn vị trong công tác phòng, chống tham nhũng; + Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. 3. Dự báo tình hình tham nhũng (Chỉ dự báo đối với báo cáo 6 tháng và báo cáo năm): - Dự báo hiệu quả tác động của các giải pháp đang thực hiện và diễn biến tình hình tham nhũng (khả năng tăng, giảm về số vụ việc, số đối tượng, tính chất vi phạm...). - Dự báo những lĩnh vực, nhóm hành vi tham nhũng dễ xảy ra nhiều, cần phải tập trung các giải pháp phòng ngừa và đấu tranh. III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ (HOẶC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM) CỦA KỲ TIẾP THEO. Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công tác phòng, chống tham nhũng sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu của công tác phòng, chống tham nhũng đã đề ra. (Kỳ tiếp theo được hiểu như sau: Đối với Báo cáo Quý I là Quý II; đối với báo cáo 6 tháng là 6 tháng cuối năm, đối với báo cáo 9 tháng là Quý IV, đối với báo cáo năm là năm sau). IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về PCTN (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập); - Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN (nếu có vướng mắc); - Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh PCTN, khắc phục những khó khăn, vướng mắc; - Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất./.
PHỤ LỤC SỐ 03 BIỂU MẪU THỐNG KÊ SỐ LIỆU VỀ CÔNG TÁC PCTN QUÝ, 6 THÁNG, 9 THÁNG, NĂM (Kèm theo Quyết định số 407/2011/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của UBND tỉnh) __________
THỐNG KÊ SỐ LIỆU CHỦ YẾU VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ......... (Kèm theo Báo cáo số /BC... ngày / / của ...)
Ghi chú: - Lưu ý khi báo cáo không sửa đổi nội dung các tiêu chí báo cáo trong biểu mẫu. - Không thống kê số liệu vào những mục nội dung mà cột mã số (MS) và cột đơn vị tính trong biểu mẫu để trống. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
ban hành quy định chế độ thông tin báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Số hiệu: 407/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 31/10/2011
- Ngày hiệu lực
- 10/11/2011
- Người ký
- Bùi Văn Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 557/2013/QĐ-UBND (hiệu lực 28/10/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 31/10/2011Ban hành
- 10/11/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 28/10/2013Thay thế bởi Quyết định 557/2013/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 120/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 55/2005/QH11
Phòng, chống tham nhũng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 56/2010/QH12
Thanh tra
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.