Quyết định

Về việc phụ thu giá điện

Số hiệu: 406/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
14/6/1994
Ngày hiệu lực
14/6/1994
Người ký
Trần Văn Nghĩa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“V/v phụ thu giá điện”

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

          - Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UBND công bố ngày 30-6-1989;

          - Căn cứ Thông tư số 12-TT/LB ngày 29-04-1994 của Liên Bộ Năng lượng-Ban Vật giá Chính phủ về việc hướng dẫn phụ thu vào giá điện để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển lưới điện các Tỉnh phía Nam;

          - Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh Vật giá và Sở Điện lực;.

 

QUYẾT ĐỊNH

         

Điều 1. Nay qui định mức phụ thu giá điện cho từng đối tượng sử dụng điện cụ thể như sau :

1. Điện dùng cho sản xuất thuốc lá, rượu, bia : 150đ/Kwh.

2. Điện dùng cho sản xuất công nghiệp và giao thông vận tải :60đ/Kwh.

3. Điện dùng cho thắp sáng cơ quan Hành chánh sự nghiệp :50đ/Kwh.

4. Điện dùng cho thắp sáng sinh hoạt của Cán bộ công nhân viên và nhân dân :20đ/Kwh.

5. Điện dùng cho kinh doanh thương mại, dịch vụ và thắp sáng của các Công ty tư nhân người nước ngoài liên doanh với tổ chức tư nhân trong nước :250đ/Kwh.

6. Lắp đặt biển áp mới phụ thu thêm một lần :50.000đ/KVA

* Đối tượng được miễn phụ thu :

1. Điện dùng cho sản xuất nước máy, sản xuất Oxy phục vụ Y tế, sản xuất dược phẩm, xay xát lương thực.

2. Điện dùng cho chiếu sáng công cộng.

3. Điện dùng cho thủy nông và nông nghiệp.

4. Điện dùng cho Trụ sở làm việc của Bệnh viện, Trường học, cơ quan quân sự, cơ quan Công an.

5. Điện dùng cho thắp sáng sinh hoạt được tính theo giá bán buôn ở ngoại thành, ngoại thị (điện nông thôn).

          Điều 2. Tiền phụ thu là nguồn vốn để dùng vào việc đầu tư phát triển lưới điện nông thôn theo chương trình điện hóa nông thôn của Tỉnh.

          -Giao cho Sở Tài chánh Vật giá phối hợp với Sở Điện lực tổ chức triển khai thực hiện.

          -Sở Tài chánh Vật giá quản lý, cấp phát và giám sát việc sử dụng nguồn vốn phụ thu theo đúng chế độ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước.

          Điều 3. Quyết định nầy có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 6 năm 1994. Các qui định trước đây trái với tinh thần Quyết định nầy đều hủy bỏ.

          Điều 4. Các đồng chí chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Tài chánh Vật giá, Sở Điện lực, Thủ trưởng các Ban Ngành có liên quan và toàn thể nhân dân căn cứ quyết định thi hành.

 

                                                              

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.