QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ SỐ 404/QĐ-BNV
Về việc quy định đối tượng, _____ Điều 1. Các loại vũ khí thô sơ, phương tiện, công cụ hỗ trợ quy định tại Chỉ thị 504/TTg ngày 16-9-1994 và Nghị định 19/CP ngày 16-12-1992 của Chính phủ là những phương tiện công cụ có tính năng đặc biệt khi sử dụng dễ gây nguy hiểm đến tính mạng, sức khoẻ của con người; đến trật tự an toàn xã hội cụ thể là: 1. Vũ khí thô sơ (viết tắt là VKTS) gồm: súng hơi, cung, nỏ, dao găm, lưỡi lê, mác, giáo đinh ba, đại đao, mã tấu, quả đấm bằng kim loại hoặc vật rắn; côn các loại v.v... 2. Công cụ hỗ trợ nói trong Quyết định này (viết tắt là CCHT) gồm: các loại roi cao su, roi điện, gậy điện, găng tay điện các loại; lựu đạn cay, súng hoặc bình xịt hơi cay, ngạt, độc, gây mê, súng bắn đạn nhựa, cao su; súng và đạn bắn đinh, súng bắn Laze, súng bắn từ trường, v.v... Điều 2. Các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 1 phải được quản lý chặt chẽ của cơ quan có thẩm quyền. Mọi tổ chức và cá nhân không có giấy phép của Bộ Nội vụ hoặc của Công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đều không được sản xuất, sửa chữa, mua bán, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu, vận chuyển và sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ. Nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ để hoạt động phạm pháp. Điều 3. Những cơ quan, tổ chức được phép trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải có đủ các tiêu chuẩn và điều kiện sau: 1. Có quyết định thành lập và hoạt động hợp pháp. 2. Có yêu cầu cần thiết trong công tác, chiến đấu, bảo vệ, tự vệ, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, tính mạng và tài sản của công dân, bảo đảm an ninh quốc phòng và huấn luyện thi đấu thể thao. 3. Phải cử người có trách nhiệm và khả năng để bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được trang bị. Người được giao bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được lựa chọn có phẩm chất đạo đức tốt, đáng tin cậy, được huấn luyện và sử dụng thành thạo các loại vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ được giao. Điều 4. 1. Đối tượng được trang bị sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ. - Quân đội nhân dân. - Công an nhân dân. - Các đội kiểm tra chống buôn lậu của Hải quan, các trạm Hải quan cửa khẩu. - Các đội kiểm tra của quản lý thị trường - Bộ Thương mại. - Các đội tuần tra, kiểm soát của Kiểm lâm nhân dân. - Lực lượng công an xã; dân quân tự vệ. - Các ban, đội bảo vệ chuyên trách được thành lập theo Nghị định số 223/HĐBT ngày 19-6-1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). - Ban bảo vệ dân phố, đội dân phòng hoặc tổ chức quần chúng bảo vệ an ninh - trật tự phường, xã theo quy định của Bộ Nội vụ. 2. Việc trang bị, bảo quản và sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ trong lực lượng quân đội nhân dân, dân quân tự vệ, Công an nhân dân, Công an xã có quy định riêng của Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ. Điều 5. Nguyên tắc, thủ tục trang bị và sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ. 1. Mọi cơ quan tổ chức được trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải kê khai công cụ thể với cơ quan Công an. Đối với các loại súng hơi, roi điện, gậy điện, găng tay điện; súng bắn hoặc bình xịt hơi cay, ngạt, độc, gây mê; súng bắn đạn nhựa, cao su, laze từ trường, bắn đinh phải có giấy phép sử dụng của cơ quan Công an. 2. Việc sử dụng phải an toàn, đúng chế độ quy định, đúng mục đích và có sổ sách theo dõi, chỉ giao vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho người đang làm công vụ sau mỗi lần làm việc xong phải thu lại quản lý tại cơ quan, đơn vị. 3. Người được trang bị vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, chỉ được sử dụng để tự vệ, bảo vệ hoặc ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến an ninh - trật tự, an toàn xã hội. Không mang về nhà riêng hoặc đem theo người những khi không làm nhiệm vụ. 4. Những người được trang bị và sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ khi chuyển công tác khác, nghỉ hưu, thôi việc hoặc không đảm bảo điều kiện (như đã quy định tại điểm 3 điều 3 Quyết định này) thì phải giao trả lại cơ quan, đơn vị chủ quản. 5. Cơ quan, tổ chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3 Quyết định này (trừ các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân, Công an nhân dân, dân quân tự vệ, Công an xã có nhu cầu trang bị sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải có công văn gửi đến cơ quan Công an (quy định tại Điều 6 Quyết định này). Sau khi nhận được công văn đủ thủ tục trong vòng 10 ngày, cơ quan Công an có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép và giới thiệu đến nơi mua hoặc nhượng bán, cung cấp. Mẫu các loại giấy tờ đề nghị đăng ký và giấy phép sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ do Bộ Nội vụ quy định. Điều 6. Tổng cục Cảnh sát nhân dân (C 13) Bộ Nội vụ có trách nhiệm xét duyệt cho phép mua, sử dụng và làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ (đối với loại quy định tại điểm 1 Điều 5 Quyết định này) cho cơ quan, tổ chức ở các cơ quan thuộc Trung ương. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (PC13) xét duyệt trang bị và làm thủ tục đăng ký cấp giấy phép sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức thuộc địa phương và một số cơ quan, tổ chức của Trung ương đóng tại địa bàn theo phân cấp của Tổng cục Cảnh sát nhân dân. Điều 7. 1. Cơ quan, tổ chức muốn kinh doanh, sản xuất, sửa chữa, xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ, sau khi được Bộ Nội vụ (Tổng cục Cảnh sát nhân dân) đồng ý mới tiến hành các thủ tục xin phép kinh doanh, sản xuất... theo quy định. Khi được phép hoạt động phải chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ Nội vụ (Tổng cục Cảnh sát nhân dân). 2. Các cơ sở kinh doanh, sản xuất, sửa chữa, xuất nhập khẩu vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền mới được hoạt động và chỉ được nhượng, bán, cung cấp vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức mỗi khi có giấy giới thiệu của cơ quan Công an cấp tỉnh, thành phố (PC13) và Tổng cục Cảnh sát nhân dân (C13) Bộ Nội vụ. Điều 8. 1. Việc kiểm tra, sử dụng, vận chuyển vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ quy định như sau: - Cán bộ, chiến sĩ Công an đang làm nhiệm vụ hướng dẫn giao thông, bảo vệ mục tiêu tuần tra, canh gác, quản lý, kiểm soát tại khu vực phụ trách. - Cán bộ, chiến sĩ được giao nhiệm vụ theo dõi công tác quản lý vũ khí - vật liệu nổ của lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ở các cấp Công an, ở địa phương địa bàn mình phụ trách. - Trưởng phó Công an phường, xã trở lên được kiểm tra khi đang thi hành nhiệm vụ trong phạm vi địa bàn mình phụ trách. 2. Việc kiểm tra, bảo quản, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ tại cơ quan, tổ chức do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện và cán bộ, chiến sĩ của cơ quan Công an có chức năng quản lý trực tiếp thực hiện. Điều 9. Ngoài các đối tượng được quy định tại Điều 4 trên đây các cơ quan, tập thể hoặc cá nhân hiện còn cất giữ vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ quy định tại Điều 1 Quyết định này phải kê khai nộp lại cơ quan Công an. Điều 10. Kể từ ngày 1-10-1995 cơ quan, đơn vị tổ chức và cá nhân sản xuất, sửa chữa, kinh doanh xuất nhập khẩu, sử dụng vũ khí thô sơ, công cụ hỗ trợ đều phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan, đơn vị, tổ chức cá nhân vi phạm các quy định trong Quyết định này, tuỳ theo mức độ, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành. Điều 11. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện Quyết định này trong phạm vi địa phương, Bộ, ngành mình. Điều 12. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Tổng cục trưởng các Tổng cục, Tư lệnh, các Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục trực thuộc Bộ Nội vụ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành. Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát nhân dân giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
|
|||||||||||||
Quyết định
Quyết định về việc quy định đối tượng, tiêu chuẩn trang bị các loại vũ khí thô sơ và công cụ hỗ trợ
Số hiệu: 404/QĐ-BNV
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nội vụ
- Ngày ban hành
- 15/7/1995
- Ngày hiệu lực
- 15/7/1995
- Người ký
- Bùi Thiện Ngộ
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
02/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Thông tư
01/2026/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
Còn hiệu lựcBan hành: 9/1/2026Thông tư
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
26/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
25/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.