QUYẾT ĐỊNH VỀ BAN HÀNH KHUNG MỨC THU PHÍ QUA ĐÒ TẠI CÁC BẾN KHÁCH NGANG SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2011; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ ban hành và điều chỉnh bổ sung về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Công văn số 660/BTC-CST ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính về phí qua đò; Căn cứ Nghị quyết số 26/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân thành phố cho phép chấm dứt việc thực hiện Nghị quyết số 55/2006/NQ-HĐND ngày 26 tháng 9 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII về điều chỉnh mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông An Phú Đông, quận 12; Căn cứ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII tại kỳ họp thứ mười (từ ngày 10 đến ngày 13 tháng 7 năm 2013), QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành Khung mức thu phí qua đò tại các bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo cự ly tuyến của bến như sau: 1. Đối với các bến có cự ly tuyến từ 1.000 mét trở xuống: - Đối với hành khách, tối đa không quá 5.000 đồng/người/lượt. - Đối với hành khách có đem theo xe đạp, xe máy thì có thể thu thêm nhưng không quá 5.000 đồng/xe/lượt. - Đối với hàng hóa qua đò, chỉ thu đối với hàng hóa có khối lượng từ 50kg trở lên (hàng hóa dưới 50kg được tính như đối với xe đạp, xe máy đi kèm theo hành khách) và mức thu tùy thuộc vào trọng lượng của hàng hóa qua đò nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/50kg/lượt; trường hợp là hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa bình thường. 2. Đối với các bến có cự ly tuyến trên 1.000 mét: - Đối với hành khách, tối đa không quá 5.000 đồng/km/lượt. - Đối với hành khách có đem theo xe đạp, xe máy thì có thể thu thêm nhưng không quá 5.000 đồng/xe/lượt. - Đối với hàng hóa qua đò, chỉ thu đối với hàng hoá có khối lượng từ 50kg trở lên (hành hóa dưới 50kg được tính như đối với xe đạp, xe máy đi kèm theo hành khách) và mức thu tùy thuộc vào trọng lượng của hàng hóa qua đò nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/50kg/km/lượt; trường hợp là hàng hóa cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá hai lần mức thu đối với hàng hóa bình thường. Miễn giảm 50% (năm mươi phần trăm) mức thu phí theo khung giá nói trên đối với học sinh, sinh viên đi học. Đối với những bến đò có điều kiện, giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện địa bàn có bến đò vận động chủ đò miễn thu phí qua đò cho học sinh, sinh viên đi học. Điều 2. Khung mức thu phí nói trên được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2013. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính, căn cứ khung mức thu phí được duyệt để nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định mức thu phí cụ thể tại từng bến khách ngang sông trên địa bàn thành phố cho phù hợp với tình hình, đặc điểm thực tế ở từng nơi trước ngày 10 tháng 8 năm 2013. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||
Quyết định
Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2013 về Khung mức thu phí qua đò tại bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu: 4036/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 26/7/2013
- Ngày hiệu lực
- 26/7/2013
- Người ký
- Nguyễn Hữu Tín
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 51/2016/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 26/07/2013Ban hành
- 26/07/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2017Thay thế bởi Quyết định 51/2016/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.