Quyết định

Về việc thu thuế khai thác và xuất khẩu hải sản ở vùng biển Trường Sa

Số hiệu: 400-TTg

Cơ quan ban hành
Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành
7/8/1993
Ngày hiệu lực
7/8/1993
Người ký
Phan Văn Khải
Chức danh người ký
Thủ tướng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 358/TTg (hiệu lực 29/05/1997).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu thuế khai thác và xuất khẩu hải sản ở vùng biển Trường Sa

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ các Luật thuế, Pháp lệnh thuế hiện hành;

Để góp phần khuyến khích việc khai thác và xuất khẩu hải sản ở vùng biển Trường Sa;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ thuỷ sản,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.- Các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có hoạt động khai thác và xuất khẩu ở vùng biển Trường Sa và biển Đông được ưu đãi về thuế như sau:

Trong 3 năm đầu, kể từ ngày bắt đầu hoạt động không phải nộp các loại thuế tài nguyên, thuế doanh thu, thuế lợi tức.

Cho phép xuất khẩu thuỷ sản ở các địa điểm được Chính phủ quy định ở vùng biển Trường Sa và được Nhà nước cấp lại số thuế xuất khẩu thuỷ sản đã nộp để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất theo kế hoạch được duyệt hàng năm.

Các loại thuế khác ngoài các loại thuế trên và các khoản thu thuế khác phải nộp ngân sách Nhà nước thì các doanh nghiệp phải nộp theo quy định hiện hành.

Các tầu thuyền được xét miễn giảm thuế phải đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở và thường xuyên hoạt động tại vùng biển Trường sa.

Điều 2.- Bộ Tài Chính chủ trì cùng Bộ Thuỷ sản hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện Quyết định này.

Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Điều 4.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/08/1993
    Ban hành
  2. 07/08/1993
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/05/1997
    Thay thế bởi Quyết định 358/TTg

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.