Quyết định

Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Số hiệu: 40/2023/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
21/8/2023
Ngày hiệu lực
1/9/2023
Người ký
Nguyễn Công Vinh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
________________________
 
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 158/TTr-SNN ngày 20 tháng 6 năm 2023 về dự thảo Quyết định Ban hành Quy định giá sản phẩm, dịch vụ khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
 
QUYẾT ĐỊNH:
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá sản phẩm, dịch vụ khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến nông và chuyển giao khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về Khuyến nông.
Điều 3. Quy định giá sản phẩm, dịch vụ (Chi tiết tại phụ lục kèm theo)
Ban hành kèm theo Quyết định này là giá sản phẩm, dịch vụ khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, gồm:
1. Giá nhóm sản phẩm, dịch vụ đào tạo (ĐT);
2. Giá nhóm sản phẩm, dịch vụ thông tin - tuyên truyền (TT);
3. Giá nhóm sản phẩm, dịch vụ xây dựng dự án khuyến nông (DA).
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2023.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 
a) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.
2. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
 
 

PHỤ LỤC
Giá sản phẩm, dịch vụ khuyến nông sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết số 40 /2023/QĐ-UBND ngày  21 tháng  8 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

1. Giá nhóm sản phẩm, dịch vụ đào tạo (ĐT)                          

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mã SP, DV

Tên sản phẩm, dịch vụ
(tổ chức)

Đơn giá tổ chức khóa học theo quy mô thời gian

Tổ chức tại huyện Côn Đảo

01 ngày

Giá trị cộng thêm 01 ngày (kể từ ngày thứ 2)

Cột:

(1)

(2)

(3)

(4)

ĐTa

Khóa học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành

 

 

 

 

Quy mô: ≤35 học viên/khóa

10.423

(+) 990

(+) 895

 

Quy mô: >35 và ≤50 học viên/khóa

10.621

(+) 1.188

 

Quy mô: >50 và ≤60 học viên/khóa

10.720

(+) 1.287

ĐTb

Tập huấn tại hiện trường

 

 

 

 

Quy mô: ≤35 học viên/lớp

10.374

(+) 981

(+) 895

 

Quy mô: >35 và ≤50 học viên/lớp

10.570

(+) 1.177

 

Quy mô: >50 và ≤60 học viên/lớp

10.668

(+) 1.275

ĐTc

Tập huấn tại hội trường

 

 

 

 

Quy mô: ≤35 học viên/lớp

9.344

(+) 828

(+) 746

 

Quy mô: >35 và ≤50 học viên/lớp

9.510

(+) 994

 

Quy mô: >50 và ≤60 học viên/lớp

9.593

(+) 1.077

ĐTd

Đào tạo từ xa thông qua các ứng dụng

 

 

 

 

Quy mô: ≤35 học viên/lớp

9.897

(+) 1.330

 

 

Quy mô: >35 và ≤50 học viên/lớp

10.163

(+) 1.596

 

 

Quy mô: >50 và ≤60 học viên/lớp

10.296

(+) 1.729

 

Cách xác định giá dịch vụ (ĐT) cho N ngày tổ chức khóa học:

Cột (2) + Cột (3)*(N-1)

Giá dịch vụ (ĐT) cho N ngày tổ chức khóa học tại Côn Đảo:

Cột (2) + Cột (3)*(N-1) + Cột (4)

Ghi chú:

Giá dịch vụ đào tạo (ĐT) được xác định theo công thức bên trên, với N là số ngày tổ chức giảng dạy/khóa.

Thí dụ 1: Giá dịch vụ tổ chức khóa học ngắn hạn gắn lý thuyết với thực hành, với thời gian tổ chức giảng dạy 03 ngày/khóa và có quy mô là 40 học viên/khóa (>35 và ≤50 học viên/khóa) được xác định như sau:

10.621.000 đồng + 1.188.000 đồng/ngày *(3 -1) ngày =      12.997.000 đồng

Trường hợp tổ chức tại huyện Côn Đảo, giá dịch vụ:

12.997.000 đồng + 895.000 đồng =                                         13.892.000 đồng

2. Giá nhóm sản phẩm, dịch vụ thông tin - tuyên truyền (TT)

a) Giá sản phẩm, dịch vụ Bản tin, trang thông tin điện tử; tạp chí, tài liệu và ấn phẩm khuyến nông (TT1)                                                                                                  

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mã SP, DV

Tên sản phẩm, dịch vụ

Đơn giá

Ghi chú

TT1a

Bản tin, trang thông tin điện tử
(Quy mô: kỳ/năm; đăng 300 tin bài)

110.911

 

TT1b

Tạp chí, tài liệu và ấn phẩm khuyến nông
(Quy mô: 01 nhóm ấn phẩm)

8.202

 

b) Giá sản phẩm, dịch vụ tổ chức sự kiện khuyến nông (TT2)

                                                                                                        Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mã SP, DV

Tên sản phẩm, dịch vụ
(tổ chức)

Đơn giá tổ chức sự kiện
theo quy mô thời gian

Tổ chức tại huyện Côn Đảo

01 ngày

Giá trị cộng thêm 01 ngày
(kể từ ngày thứ 2)

Cột:

(1)

(2)

(3)

(4)

TT2a

Hội nghị tổng kết và hội thảo chuyên đề

8.102

(+) 1.215

(+) 1.094

TT2b

Hội thảo đầu bờ

9.491

 

(+) 1.094

TT2c

Tham quan học tập (chuyến)

 

 

 

TT2c-18

Quy mô: ≤18 người tham quan

7.167

(+) 388

 

TT2c-28

Quy mô: >18 và <28 người tham quan

8.105

(+) 1.327

 

Cách xác định giá dịch vụ (TT2) cho N ngày tổ chức sự kiện:

Cột (2) + Cột (3)*(N-1)

Giá dịch vụ (TT2) cho N ngày tổ chức sự kiện tại Côn Đảo:

Cột (2) + Cột (3)*(N-1) + Cột (4)

Ghi chú:

Giá dịch vụ tổ chức sự kiện khuyến nông (TT2) được xác định theo công thức bên trên, với N là số ngày tổ chức sự kiện.

Thí dụ 2: Giá dịch vụ tổ chức tham quan học tập với thời gian tổ chức là 03 ngày/chuyến và quy mô số lượng người tham quan là ≤18 người.

Giá dịch vụ được xác định như sau:

7.167.000 đồng + 388.000 đồng/ngày * (3 -1) ngày = 7.943.000 đồng.


c) Giá sản phẩm, dịch vụ xây dựng mô hình (TT3)                

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mã SP, DV

Đơn giá thực hiện theo quy mô số hộ tham gia và số lượt cung cấp dịch vụ

Tổ chức tại huyện Côn Đảo (lượt)

Đơn giá dịch vụ theo quy mô số hộ tham gia /01 lượt cung cấp dịch vụ

Đơn giá dịch vụ theo quy mô số hộ tham gia /M lượt cung cấp dịch vụ

01 hộ

Giá trị cộng thêm 01 hộ
(kể từ hộ thứ 2)

01 hộ/M lượt

Giá trị cộng thêm 01 hộ /M lượt
(kể từ hộ thứ 2)

Cột:

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

TT3a

4.131

(+) 550

 

 

(+) 497

TT3b

10.968

(+) 1.035

(+) 744

(+) 397

(+) 597

TT3c

4.190

(+) 222

(+) 233

(+) 445

(+) 174

Cách tính giá dịch vụ (TT3):

Cột (1) + cột (2)*(N-1) + cột (3)*(M-1) + cột (4)*(N-1)*(M-1)

Giá dịch vụ (TT3) tổ chức tại Côn Đảo:

Cột (1) + cột (2)*(N-1) + cột (3)*(M-1) + cột (4)*(N-1)*(M-1) + Cột (5)

Giá dịch vụ (TT3) cho N hộ/M lượt cung cấp dịch vụ

Ghi chú:

Giá dịch vụ dịch vụ tổ chức xây dựng mô hình (TT3) được xác định theo công thức bên trên, với N là số hộ tham gia mô hình và M là số lượt cung cấp dịch vụ.

Mã và tên sản phẩm dịch vụ tổ chức xây dựng mô hình, bao gồm:

TT3a: Dịch vụ tổ chức lựa chọn địa điểm, đối tượng tham gia mô hình;

TT3b: Dịch vụ tổ chức cung cấp giống, vật tư, thiết bị hỗ trợ và các nội dung cần thiết theo yêu cầu của mô hình;

TT3c: Dịch vụ tổ chức trình diễn, giới thiệu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ của mô hình.

Số lượt cung cấp dịch vụ (đối với mã dịch vụ TT3b và TT3c) theo quy định về thời gian triển khai mô hình tại Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND tỉnh ngày 22 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (cung cấp giống, vật tư, thiết bị 3 tháng/lượt) và (hướng dẫn, kiểm tra và giám sát tiến bộ kỹ thuật 04 lượt/tháng).

Thí dụ 3: Giá dịch vụ tổ chức lựa chọn địa điểm, đối tượng tham gia mô hình trồng cây măng tây với 04 hộ tham gia mô hình trình diễn, được xác định:

4.131.000 đồng + 550.000 đồng/hộ *(4-1) =                   5.781.000 đồng

Trường hợp tổ chức tại huyện Côn Đảo, giá dịch vụ:

5.781.000 đồng + 497.000 đồng =                                    6.278.000 đồng

Thí dụ 4: Giá dịch vụ tổ chức cung cấp giống, vật tư, thiết bị hỗ trợ và các nội dung cần thiết theo yêu cầu của mô hình trồng cây măng tây được tổ chức với 04 hộ tham gia và cung cấp 03 lượt dịch vụ (thời gian triển khai mô hình là 09 tháng được quy định tại điểm a khoản 5 Mục II phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND tỉnh ngày 22 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), được xác định như sau:

Với M = 3 lượt cung cấp dịch vụ và N = 4 hộ tham gia mô hình;

10.968.000 đồng + 1.035.000 đồng/hộ *(4-1) hộ +744.000 đồng/hộ/lượt * (3-1) hộ/lượt + 397.000 đồng/hộ/lượt * (4-1) hộ * (3-1) lượt =                               17.943.000 đồng

Trường hợp tổ chức tại huyện Côn Đảo, giá dịch vụ:

17.943.000 đồng + 597.000 đồng/lượt * 3 lượt =         19.734.000 đồng

Thí dụ 5: Giá dịch vụ tổ chức trình diễn, giới thiệu tiến bộ kỹ thuật, công nghệ của mô hình trồng cây măng tây được tổ chức với 04 hộ tham gia và cung cấp 36 lượt dịch vụ (thời gian triển khai mô hình là 09 tháng được quy định tại điểm a khoản 5 Mục II phụ lục I Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND tỉnh ngày 22 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), được xác định như sau:

Với M = 36 lượt cung cấp dịch vụ và N = 4 hộ tham gia mô hình;

4.190.000 đồng + 222.000 đồng/hộ *(4-1) hộ + 233.000 đồng/hộ/lượt * (36-1) hộ/lượt + 445.000 đồng/hộ/lượt * (4-1) hộ * (36-1) lượt =                             59.736.000 đồng

Trường hợp tổ chức tại huyện Côn Đảo, giá dịch vụ:

59.736.000 đồng + 174.000 đồng/lượt * 36 lượt =       66.000.000 đồng

3. Giá nhóm sản phẩm, dịch vụ xây dự án khuyến nông (DA)

                                                                                                        Đơn vị tính: 1.000 đồng

Mã SP, DV

Tên sản phẩm, dịch vụ

Đơn giá xây dựng dự án KN theo quy mô MH trình diễn

01 mô hình

Giá trị cộng thêm 01 mô hình
(kể từ MH thứ 2)

Cột:

(1)

(2)

(3)

DAa

Xây dựng Dự án khuyến nông và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp
(Quy mô: 01 lĩnh vực/năm)

32.820

(+) 2.263

DAb

Xây dựng Chương trình khuyến nông địa phương (Quy mô: 01 lĩnh vực/năm)

32.820

(+) 2.263

DAc

Xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp

 

 

DAc1

Xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp (Không thực hiện nội dung: Đánh giá hiện trạng, thu thập thông tin và phân tích thông tin; và Điều tra thu thập thôn tin)
(Quy mô: 01 lĩnh vực/năm)

12.106

(+) 1.131

DAc2

Xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
(Quy mô: 01 lĩnh vực/năm)

16.885

(+) 1.131

Cách xác định giá dịch vụ (DA) cho N mô hình trình diễn: Cột (2) + cột (3)*(N-1)

Ghi chú:

Giá dịch vụ (DA) được xác định theo công thức trên, với N là số mô hình trình diễn.

Giá sản phẩm, dịch vụ xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí khuyến nông hàng năm thực hiện theo mức giá DAc1 và DAc2.

Thí dụ 6: Đơn giá dịch vụ xây dựng dự án khuyến nông của huyện A trong 2 năm, theo nhu cầu: năm 1, 03 lĩnh vực với 05 mô hình (lĩnh vực chăn nuôi có 03 MH, lĩnh vực trồng trọt có 01 MH và thủy sản có 01 MH); năm 2, 03 lĩnh vực với 06 mô hình (lĩnh vực chăn nuôi có 03 MH, lĩnh vực trồng trọt có 02 MH và thủy sản có 01 MH) thì đơn giá được xác định:

Năm thứ nhất:

Lĩnh vực chăn nuôi (03 MH):     32.820.000 + {2.263.000 * (3-1)} = 37.346.000 đồng

Lĩnh vực trồng trọt (01 MH):      32.820.000 đồng

Lĩnh vực thủy sản (01 MH):        32.820.000 đồng

Năm thứ 2:

Lĩnh vực chăn nuôi (03 MH):       32.820.000 + {2.263.000 * (3-1)} = 37.346.000 đồng

Lĩnh vực trồng trọt (02 MH):        32.820.000 + {2.263.000 * (2-1)} = 35.083.000 đồng

Lĩnh vực thủy sản (01 MH):        32.820.000 đồng

Đơn giá cho dịch vụ xây dựng dự án trên là: 208.235.000 đồng./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.