|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/ 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2743/TTr-SNV, ngày 07/11/2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 12 năm 2018. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2018/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Quy định này quy định tiêu chí đánh giá, chấm điểm, xếp loại và quy trình đánh giá, xếp loại hằng năm đối với chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình (sau đây gọi chung là chính quyền địa phương ở cấp xã). Điều 2. Mục đích đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương cấp xã 1. Việc đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở cấp xã nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động và tăng cường công tác quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở; chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật công vụ; đánh giá đúng thực chất hoạt động của Chính quyền cơ sở trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. 2. Đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ, nhằm đánh giá đúng mức hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương ở cấp xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao và ý kiến chỉ đạo của cấp trên. 3. Kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền địa phương ở cấp xã là tiêu chí quan trọng để bình xét thi đua - khen thưởng và đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấp xã. 4. Kết quả đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của chính quyền địa phương ở cấp xã bao gồm các tiêu chí: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật, xây dựng nông thôn mới... 5. Thông qua đánh giá, xếp loại khẳng định những mặt ưu điểm, những mặt còn hạn chế, yếu kém, qua đó phát huy những mặt tích cực và khắc phục những mặt còn hạn chế, yếu kém trong lãnh đạo, quản lý để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn. Đồng thời làm cơ sở để giúp cho các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng hoạch định cơ chế, chính sách góp phần xây dựng, củng cố chính quyền địa phương trong sạch, vững mạnh. Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại 1. Việc tiến hành đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở cấp xã trên cơ sở các tiêu chí cơ bản tại Quyết định này, phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, chính xác, toàn diện, dân chủ, công khai, minh bạch và phản ánh đúng tình hình thực tiễn, đặc điểm cụ thể của địa phương. 2. Đánh giá phải dựa trên kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã theo quy định pháp luật. 3. Việc đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở cấp xã là công việc quan trọng được tiến hành hằng năm tạo động lực thi đua xây dựng chính quyền địa phương ở cấp xã trong sạch, vững mạnh.
Chương II TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI
Điều 4. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm
Điều 5. Cách chấm điểm 1. Tùy theo mức độ hoàn thành của từng tiêu chí để chấm từ 0 đến điểm tối đa theo điểm chuẩn quy định. Điểm được làm tròn 02 số sau dấu phẩy. Điểm tổng cộng là tổng điểm của từng tiêu chí và điểm thưởng nhưng tối đa không quá 100 điểm. 2. Đối với các tiêu chí có định lượng: Nếu hoàn thành từ 100% so với kế hoạch trở lên thì chấm điểm tối đa; nếu hoàn thành từ 80% đến dưới 100% so với kế hoạch thì trừ đi 1/3 số điểm của tiêu chí đó; nếu hoàn thành từ 50% đến dưới 80% so với kế hoạch thì trừ đi 2/3 điểm của tiêu chí đó; nếu hoàn thành dưới 50% so với kế hoạch thì chấm không điểm. 3. Đối với các tiêu chí không định lượng được: Nếu thực hiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng và đúng thời gian thì chấm điểm tối đa; nếu thực hiện không đầy đủ hoặc đầy đủ nhưng không đúng thời gian thì trừ đi 1/3 số điểm; nếu thực hiện không đầy đủ và không đúng thời gian thì trừ đi 2/3 số điểm; nếu không thực hiện thì chấm 0 điểm. 4. Sau khi chấm điểm theo quy định, những đơn vị nào vi phạm các nội dung sau sẽ bị trừ 05 điểm. a) Có cán bộ, công chức vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật b) Để xảy ra trọng án trên địa bàn. Điều 6. Xếp loại 1. Căn cứ vào kết quả chấm điểm của từng đơn vị để xếp loại theo 04 mức sau: a) Xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với xã, phường, thị trấn đạt từ 90 điểm trở lên. b) Xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ xã, phường, thị trấn đạt từ 75 đến dưới 90 điểm. c) Xếp loại hoàn thành nhiệm vụ đối với xã, phường, thị trấn đạt từ 55 đến dưới 75 điểm. d) Xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ đối với xã, phường, thị trấn đạt dưới 55 điểm. 2. Những đơn vị nào vi phạm một trong những nội dung sau đây thì hạ 01 bậc xếp loại so với loại đạt được: a) Nội bộ mất đoàn kết kéo dài, không được xử lý dứt điểm. b) Vi phạm quy chế dân chủ, để xảy ra tình hình mất ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, để xảy ra điểm nóng. c) Có cán bộ, công chức vi phạm bị truy tố trước pháp luật d) Khiếu kiện kéo dài, vượt cấp, tụ tập đông người.
Chương III QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI VÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI
Điều 7. Thời gian và trình tự đăng ký 1. Từ ngày 01 đến ngày 20/01 hàng năm, UBND cấp xã gửi bản đăng ký lên UBND cấp huyện (qua phòng Nội vụ) trong đó ghi rõ chỉ tiêu phấn đấu theo các tiêu chuẩn, tiêu chí quy định và danh hiệu đề nghị. 2. Từ ngày 20 đến 25/01 hàng năm, UBND cấp huyện tổng hợp đăng ký phấn đấu mức xếp loại chính quyền của cấp xã gửi Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp. Điều 8. Quy trình đánh giá và xếp loại 1. Từ ngày 01/12 đến ngày 14/12 hàng năm HĐND và UBND các xã, phường, thị trấn tiến hành tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trong năm của đơn vị mình theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy định này, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) để tổng hợp, thẩm định. Hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm: a) Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí đánh giá xếp loại chính quyền địa phương và biểu tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại chính quyền của đơn vị. b) Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh của năm đánh giá (bản chính thức), Nghị quyết của HĐND xã, phường, thị trấn về nhiệm vụ phát triển Kinh tế - Xã hội, Quốc phòng - An ninh của năm đánh giá (bản chính thức); c) Tài liệu chứng minh kết quả tự đánh giá, chấm điểm, xếp loại theo các tiêu chí quy định tại Điều 4 Quy định này: Các văn bản theo quy định của pháp luật, văn bản giao nhiệm vụ; văn bản, tài liệu kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý của cơ quan có thẩm quyền và kết quả hoạt động, quản lý điều hành, thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. 2. Từ ngày 15/12 đến ngày 20/12. Phòng Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thành lập tổ công tác thẩm định đánh giá, chấm điểm mức độ thực hiện nhiệm vụ của các xã, phường, thị trấn theo các tiêu chí chấm điểm. 3. Từ ngày 21/12 đến ngày 31/12, trên cơ sở kết quả tự đánh giá xếp loại của các xã, phường, thị trấn và kết quả thẩm định của huyện, Phòng Nội vụ báo cáo cho UBND huyện thực hiện các nội dung sau: a) Thành lập đoàn thẩm tra, đánh giá việc chấm điểm đối với các đơn vị dự kiến xếp loại xuất sắc nhiệm vụ và các đơn vị có điểm dưới 70 điểm để kịp thời biểu dương, nhân rộng các đơn vị làm tốt, tìm ra nguyên nhân đề xuất nội dung khắc phục tại địa phương đối với những nội dung làm chưa tốt, thành phần gồm: Lãnh đạo UBND huyện, Phòng Nội vụ và các Phòng chuyên môn phụ trách lĩnh vực chấm điểm tuyệt đối và nội dung trừ nhiều điểm đối với các xã dự kiến thẩm tra. b) Tổ chức Hội nghị xem xét, đánh giá, quyết định số điểm đối với các đơn vị, thành phần gồm: Chủ tịch UBND cấp huyện - Chủ trì; Thường trực HĐND, các Phó Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thường trực Hội đồng Thi đua Khen thưởng huyện, Trưởng phòng Nội vụ làm Thư ký (chuẩn bị hồ sơ, nội dung cuộc họp). c) Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí đánh giá chính quyền địa phương ở cấp xã trên địa bàn và biểu tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại chính quyền cơ sở gửi đến Sở Nội vụ; Huyện ủy, Thành ủy; các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện; các cơ quan, đơn vị cấp huyện có liên quan; HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn. 4. Trước ngày 10/01 năm sau, Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả đánh giá, xếp loại chính quyền cơ sở trên địa bàn tỉnh. Điều 9. Lưu trữ hồ sơ đánh giá xếp loại Phòng Nội vụ huyện, thành phố thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, tài liệu đánh giá, xếp loại xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương 1. Sở Nội vụ: Căn cứ Quy định này thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các địa phương tổ chức thực hiện đánh giá xếp loại chính quyền địa phương ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định. 2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Căn cứ tiêu chí đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở cấp xã tại Điều 4 Quy định này, chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và các xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện; b) Theo dõi, đôn đốc và chỉ đạo kịp thời việc thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra. Tập trung chỉ đạo các xã, phường, thị trấn trong năm xếp loại hoàn thành nhiệm vụ, không hoàn thành nhiệm vụ và các tiêu chí còn đạt thấp; c) Trong trường hợp chính quyền địa phương các xã, phường, thị trấn đã được công nhận xếp loại, nhưng sau đó mới phát hiện có khuyết điểm thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải xem xét, làm rõ. Nếu kết luận có khuyết điểm thì hủy bỏ kết quả đã công nhận và tiến hành xếp loại lại; d) Phòng Nội vụ huyện, thành phố: Chủ trì phối hợp với các phòng, ban có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở cấp xã theo đúng yêu cầu tại Quy định này. 3. Đối với các xã, phường, thị trấn: HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp thực hiện tự đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở đơn vị mình và báo cáo kết quả để Đảng ủy có ý kiến trước khi gửi kết quả tự chấm điểm và hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại chính quyền địa phương ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Số hiệu: 40/2018/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
- Ngày ban hành
- 3/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 14/12/2018
- Người ký
- Nguyễn Văn Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 69/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 10/01/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 03/12/2018Ban hành
- 14/12/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 10/01/2025Thay thế bởi Quyết định 69/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Công Thương
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành quy định hướng dẫn áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động xử lý chất thải, xây dựng cảnh quan, bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Ban hành Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình thuộc lĩnh vực Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/4/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình liên quan đến lĩnh vực Khoa học và Công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình
Bãi bỏ Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.